/
  • Dịch vụ bị gián đoạn tại Nhật Bản do bão Hagibis…Thêm
Bỏ Qua và Chuyển Tới Nội Dung Chính

Thắc mắc thường gặp về Sử dụng Công cụ Nhập

Tôi nhập địa chỉ như thế nào?

  1. Chọn Cài đặt của Tôi từ thanh công cụ, và sau đó chọn Nhập Địa Chỉ từ danh mục địa chỉ mong muốn.
  2. Để nhập một tệp mới, nhập Đường dẫn hoặc Địa chỉ và Tên Tệp hoặc duyệt để định vị tệp cần nhập. Sau khi định vị được tệp, chọn Mở để đặt tệp trong Hộp văn bản Địa chỉ và Tên Tệp.
  3. Chọn xem bạn có muốn thêm địa chỉ được nhập vào danh sách hay ghi đè lên danh sách hiện tại. Ghi đè lên danh sách hiện tại sẽ thay thế các hồ sơ địa chỉ hiện tại bằng hồ sơ bạn đang nhập. Chọn Nhập.

Chú ý: Các tệp cần nhập phải có ba ký tự sau:

  • Tệp phải có phần nới rộng .csv.
  • Tệp có định dạng phân tách bởi dấu phẩy
  • Tệp phải chứa dấu phân tách là dấu phẩy, ngay cả đối với các trường tuỳ chọn


Để biết thêm chi tiết về yêu cầu định dạng tệp, hãy xem Định dạng Tệp Nhập đối với địa chỉ trong phần này.

Trở lại Đầu trang

Tôi nhập khu vực như thế nào?

Chọn Quản trị từ bên trái của trang, chọn Quản lý Các Khu Vực, và sau đó chọn Nhập Các Khu Vực.

Để nhập một tệp mới, làm theo các bước này:

  1. Hãy nhập Đường dẫn hoặc Địa chỉ và Tên Tệp hoặc duyệt để định vị tệp cần nhập.
  2. Sau khi định vị được tệp, chọn Mở để đặt tệp trong Hộp văn bản Địa chỉ và Tên Tệp.
  3. Chọn Nhập , và các khu vực cần nhập sẽ được thêm vào danh sách hiện tại.

Chú ý: Các tệp cần nhập phải có ba ký tự sau:

  • Tệp phải có phần nới rộng .csv.
  • Tệp có định dạng phân cách bởi dấu phẩy
  • Tệp phải chứa dấu phân tách là dấu phẩy, ngay cả đối với các trường tuỳ chọn

Để biết thêm chi tiết về yêu cầu định dạng tệp, hãy xem Định dạng Tệp Nhập đối với khu vực trong phần này.

Trở lại Đầu trang

Tôi nhập Số Tham chiếu như thế nào?

Chọn Quản trị từ bên trái của trang, chọn Quản lý Số Tham chiếu, và sau đó chọn Nhập Số Tham chiếu.

Để nhập một tệp mới, làm theo các bước này:

  1. Nhập Đường dẫn hoặc Địa chỉ và Tên Tệp hoặc duyệt để định vị tệp cần nhập.
  2. Sau khi định vị được tệp, chọn Mở để đặt tệp trong Hộp văn bản Địa chỉ và Tên Tệp.
  3. Chọn xem bạn có muốn thêm số tham chiếu được nhập vào danh sách hay ghi đè lên danh sách hiện tại. Ghi đè lên số tham chiếu hiện tại sẽ thay thế các số tham chiếu hiện tại bằng số tham chiếu bạn đang nhập.
  4. Chọn Nhập.

Chú ý: Các tệp cần nhập phải có ba ký tự sau:

  • Tệp phải có phần nới rộng .csv.
  • Tệp có định dạng phân cách bởi dấu phẩy
  • Tệp phải chứa dấu phân tách là dấu phẩy, ngay cả đối với các trường tuỳ chọn


Để biết thêm chi tiết về yêu cầu định dạng tệp, hãy xem Định dạng Tệp Nhập đối với số tham chiếu trong phần này.

Trở lại Đầu trang

Tôi nhập người dùng như thế nào?

Chọn Quản Trị ở khu vực phía trái, chọn Quản lý Người Dùng sau đó Nhập Người Dùng.

Để nhập một tệp mới, làm theo các bước sau:

  1. Hãy nhập Đường dẫn hoặc Địa chỉ và Tên Tệp hoặc duyệt để định vị tệp cần nhập.
  2. Sau khi định vị được tệp, chọn Mở để đặt tệp trong Hộp văn bản Địa chỉ và Tên Tệp.
  3. Để nhập người dùng, chọn Nhập. Người dùng cần nhập sẽ được thêm vào danh sách hiện tại.

Chú ý: Các tệp cần nhập phải có ba ký tự sau:

  • Tệp phải có phần nới rộng .csv.
  • Tệp có có định dạng phân cách bởi dấu phẩy.
  • Tệp phải chứa dấu phân tách là dấu phẩy, ngay cả đối với các trường tuỳ chọn


Để biết thêm chi tiết về yêu cầu định dạng tệp, hãy xem Định dạng Tệp Nhập đối với người dùng trong phần này.

Trở lại Đầu trang

Tôi xử lý các lỗi nhập như thế nào?

Tùy chọn Công cụ Nhập cho phép dữ liệu được nhập từ tệp .csv vào hệ thống UPS Campusship. Nếu một bản ghi nhất định không thể xác thực trong khi nhập, hệ thống sẽ tạo ra tệp lỗi cùng với báo cáo rằng hệ thống không thể nhập. Xem lại bảng sau để biết về các lỗi có thể gặp và cách khắc phục. Khi lỗi đă được khắc phục, thử lại quá tŕnh Nhập.

Để biết thêm chi tiết về yêu cầu định dạng tệp, hãy xem Câu hỏi thường gặp về Định dạng Tệp Nhập trong phần này.

Thông báo LỗiGiải pháp
Quốc gia / Lãnh thổ Xác minh quốc gia so với mã quốc gia/lãnh thổ chính xác và thử lại
Bản ghi Sao lại Sửa đổi bản ghi thành giá trị duy nhất và thử lại
Đăng nhập Lặp lại Sửa đổi Tên Đăng nhập thành giá trị tên duy nhất và thử lại
Vượt quá Bản ghi Tối đa Hệ thống UPSCampusShip không thể đăng ký Tên Đăng nhập bằng Giao diện Lập trình Ứng dụng (API). Hãy thử lại sau.
Lỗi IMS Bản ghi tệp nhập vượt quá giới hạn hệ thống; xoá một số bản ghi và thử lại
Vi phạm Độ dài Trường Xác minh độ dài trường so với định dạng tệp thích hợp và thử lại
Loại Dữ liệu Không hợp lệ Xác minh loại dữ liệu theo định dạng tệp thích hợp và thử lại, ví dụ: chữ số
E-mail Không hợp lệ Xác minh định dạng e-mail và thử lại
Chú ý: địa chỉ e-mail phải bao gồm @
Số Fax Không hợp lệ Xác minh định dạng số fax và thử lại
Khu vực Không Hợp lệ Tên khu vực không có giá trị; xác minh tên và thử lại
Đăng nhập Không hợp lệ Xác minh tên đăng nhập và thử lại
Điện thoại Không hợp lệ Xác minh định dạng điện thoại và thử lại
Mã Bưu điện Không hợp lệ Xác minh mã bưu điện và thử lại
Đếm Tham số Bản ghi Không hợp lệ Xác minh xem tệp nhập có tất cả bản ghi trong tệp
Chú ý: Tất cả các trường (bao gồm các trường rỗng) phải được phân tách bằng dấu phẩy trong tệp nhập
Loại Người dùng Không hợp lệ Xác minh giá trị loại người dùng và thử lại
Chú ý: Các mục nhập hợp lệ có giá trị 0 hoặc 1
Thiếu Trường Yêu cầu Chèn trường bị thiếu và thử lại
Tỉnh Không có Giá trị Xác minh tỉnh so với mã tỉnh đúng và thử lại
Tiểu bang Không có Giá trị Xác minh tiểu bang so với mã tiểu bang đúng và thử lại
Trở lại Đầu trang

Định dạng tệp nhập chính xác đối với danh mục địa chỉ là gì?

Định dạng đối với Danh mục Địa chỉ Công ty và My UPS

Xem lại bảng này để biết định dạng tệp nhập Danh mục Địa chỉ Công ty hoặc My UPS. Tất cả các tệp phải được lưu với phần nới rộng .csv với dấu phẩy làm dấu phân tách trường. Tệp nhập phải bao gồm dấu phân tách là dấu phẩy, ngay cả đối với các trường tuỳ chọn.

Chú ý: Không bao gồm các tiêu đề cột. Bạn cũng nên lưu bố trí tệp xuất này để dùng về sau.

Tên Trường

Loại Trường

Độ dài Trường Tối đa

Bắt buộc

Giá trị Hiệu lực

ng ty hoặc n

Các ký tự chữ số

35

Địa chỉ Công ty hoặc Tên

Tên hiệu

Các ký tự chữ số

35

Không

Từ định danh được dùng để lưu và lấy lại địa chỉ (nội dung miêu tả Danh mục Địa chỉ)

Liên lạc

Các ký tự chữ số

35

Không

Tên liên lạc của người nhận

Địa chỉ 1

Các ký tự chữ số

35

Địa chỉ phố của người nhận

Địa chỉ 2

Các ký tự chữ số

35

Không

Thông tin địa chỉ bổ sung (phòng, tầng, căn hộ)

Địa chỉ 3

Các ký tự chữ số

35

Không

Thông tin địa chỉ bổ sung (căn hộ)

Thành phố

Các ký tự chữ số

30

Thành phố của người nhận

Tiểu bang/Tỉnh

Các ký tự chữ số

5

Điều kiện

Tiểu bang hoặc Tỉnh của người nhận ở Hoa Kỳ và Canada; xem bảng Tiểu bang/Tỉnh để có mă hợp lệ. Yêu cầu đối với các địa chỉ ở Hoa Kỳ và Canada.

Mã Bưu điện

Các ký tự chữ số

9

Điều kiện

Mă bưu điện của người nhận; sẽ có hiệu lực ở Hoa Kỳ và Canada

Nước

Các ký tự chữ số

2

Quốc gia/lãnh thổ của người nhận; xem bảng Mã Quốc gia/Lãnh thổ để biết mã hợp lệ

Điện thoại

Các ký tự chữ số

15

Không

Số điện thoại của người nhận

Số máy lẻ

Các ký tự chữ số

4

Không

Số máy lẻ của người nhận

Địa chỉ E-mail

Các ký tự chữ số

50

Không

Địa chỉ e-mail của người nhận; ví dụ: jdoe@somecompany.com

Số fax

Số

15

Không

Số fax của người nhận

Địa chỉ Nhà riêng

Số

1

Chỉ nhập 1 nếu địa chỉ của người nhận là nhà riêng
Nhập 0 đối với địa chỉ không phải nhà riêng

ID Khu vực

Các ký tự chữ và số

10

Không

Ký hiệu nhận dạng riêng được tạo bởi một quản trị viên Quantum
View để chỉ ra bộ phận nhận hàng trong
một tòa nhà có nhiều khu vực nhận hàng.

Dấu hiệu Người nhận

Số

1

Không

Nhập 1 nếu địa chỉ là hóa đơn người nhận; nhập 0 nếu địa chỉ không là hóa đơn người nhận

Tài khoản UPS của người nhận

Các ký tự chữ số

10

Không

Số tài khoản thanh toán của Bên thứ ba

Mã s bưu điện của tài khoản thanh toán của người nhận

Các ký tự chữ số

9

Điều kiện

Nếu số Tài khoản UPS của Người nhận được cung cấp và nếu quốc gia/lãnh thổ của Người nhận yêu cầu mã bưu chính

Số hiệu Hòm thư

Số hiệu

1

Điều kiện

Nhập 1 cho địa chỉ Hòm thư; Nhập 0 cho địa chỉ không phải Hòm thư

Định dạng đối với Danh mục Địa chỉ UPS WorldShip International
Xem lại bảng này để biết định dạng tệp nhập Danh mục Địa chỉ nếu tệp được tạo bằng cách sử dụng UPS WorldShip. Tất cả các tệp phải được lưu với phần nới rộng .csv với dấu phẩy làm dấu phân tách trường. Tệp nhập phải bao gồm dấu phân tách là dấu phẩy, ngay cả đối với các trường tùy chọn.

Để nhập Danh mục Địa chỉ Worldship International vào CampusShip, bạn sẽ cần tuân theo những bước này:

  1. Trên phần tệp nhập Worldship International, chọn Người nhận làm thông tin xuất
  2. Chọn "dấu phẩy" làm dấu phân tách duy nhất
  3. Chọn "viết đè", không nối thêm vào
  4. Chỉ chọn các trường sau theo trật tự cụ thể như sau.

    Công ty hoặc Tên, Liên lạc, Địa chỉ 1, Địa chỉ 2, Địa chỉ 3, Thành phố, Quốc gia, Mã Bưu điện, Tiểu bang/Tỉnh, Địa chỉ Nhà riêng, Điện thoại, ID Khu vực, Địa chỉ Email

    Chú ý: Không bao gồm các tiêu đề cột. Bạn cũng nên lưu bố trí tệp xuất này để dùng về sau.
  5. Xuất tệp
  6. Mở tệp .txt được tạo và xác nhận rằng bố trí trông chính xác. Chỉ nên xuất hiện dấu phẩy -- dấu ngoặc kép hoặc dấu chấm phẩy không nên xuất hiện
  7. Đóng tệp và không lưu bất kỳ thay đổi nào
  8. Đổi phần nới rộng tệp từ .txt sang .csv
  9. Nhập tệp .csv vào CampusShip. Chú ý: nhớ chọn Worldship International làm định dạng tệp nhập

Tên Trường

Loại Trường

Độ dài Tối đa của Trường

Bắt buộc

Giá trị Hiệu lực

ng ty hoặc n

Các ký tự chữ số

35

Tên công ty người nhận

Liên lạc

Các ký tự chữ số

35

Không

Tên liên lạc tại địa chỉ Người nhận

Địa chỉ 1

Các ký tự chữ số

35

Dòng đầu tiên của địa chỉ Người nhận

Địa chỉ 2

Các ký tự chữ số

35

Không

Dòng thứ hai của địa chỉ Người nhận

Địa chỉ 3

Các ký tự chữ số

35

Không

Dòng thứ ba của địa chỉ Người nhận

Thành phố

Các ký tự chữ số

30

Thị trấn hoặc thành phố của người nhận

Nước

Các ký tự chữ số

2

Nước/Lãnh thổ của Người nhận

Mã Bưu điện

Các ký tự chữ số

9

Điều kiện

Mă bưu điện của người nhận

Tiểu bang/Tỉnh

Các ký tự chữ số

5

Điều kiện

Tiểu bang, tỉnh, hoặc nước của Người nhận

Địa chỉ Nhà riêng

Số

1

Được sử dụng nếu người nhận ở tại địa chỉ nhà riêng. 1 = Nhà riêng 0 = Không phải Nhà riêng

Điện thoại

Số

15

Điều kiện bắt buộc

Yêu cầu các nước đến quốc tế và dịch vụ phát hàng vào sáng sớm ngày kế tiếp bằng đường không của UPS.

ID Khu vực

Các ký tự chữ số

10

Không

Số Nhận dạng Khu vực Người nhận; những người dùng đã đăng ký với UPS của tôi và dịch vụ thông tin của UPS vốn cung cấp Dịch vụ Khả năng Nhập hàng sẽ có thông tin lô hàng được chuyển tới khách hàng của họ

Địa chỉ E-mail

Các ký tự chữ số

50

Không

Địa chỉ e-mail nơi một địa chỉ e-mail được gửi để thông báo cho khách hàng rằng lô hàng đã được gửi. Với Nhãn Trả hàng Điện tử, đây là địa chỉ e-mail nơi UPS gửi nhãn

Trở lại Đầu trang

Định dạng tệp nhập chính xác đối với khu vực là gì?

Hãy xem lại bảng Định dạng Tệp Nhập để biết tệp nhập Khu vực. Tất cả các tệp phải được lưu với phần nới rộng .csv với dấu phẩy làm dấu phân tách trường. Tệp nhập phải bao gồm dấu phân tách là dấu phẩy, ngay cả đối với các trường tuỳ chọn.

Tên Trường

Loại Trường

Độ dài Trường Tối đa

Bắt buộc

Giá trị Hiệu lực

Tên Địa điểm

Các ký tự chữ và số

35

Tên khu vực cho mỗi công ty phải là duy nhất

Tên Liên lạc Khu vực

Các ký tự chữ và số

35

Người liên lạc chính của khu vực

Địa chỉ 1

Các ký tự chữ và số

35

Địa chỉ đường của khu vực

Địa chỉ 2

Các ký tự chữ và số

35

Không

Thông tin địa chỉ bổ sung (pḥng, tầng, căn hộ)

Địa chỉ 3

Các ký tự chữ và số

35

Không

Thông tin địa chỉ bổ sung (pḥng)

Thành phố

Các ký tự chữ và số

30

Thành phố của khu vực

Tiểu Bang/Tỉnh

Các ký tự chữ và số

5

Điều kiện

Tiểu bang hoặc tỉnh của khu vực. Xem bảng Tiểu bang/Tỉnh để có các mă hợp lệ (yêu cầu đối với Hoa Kỳ và Canada)

Mã Bưu điện

Các ký tự chữ và số

9

Điều kiện

Mă bưu điện cảu khu vực

Quốc gia

Các ký tự chữ và số

2

Quốc gia hoặc lãnh thổ của địa điểm

Điện thoại

Các ký tự chữ và số

15

Số điện thoại của khu vực

Số máy lẻ

Các ký tự chữ và số

4

Không

Số máy lẻ của khu vực

Địa Chỉ Email

Các ký tự chữ và số

50

Không

Địa chỉ email của địa điểm; ví dụ: jdoe@somecompany.com

Số fax

Các ký tự chữ và số

15

Không

Số fax của khu vực

Số Tài Khoản UPS

Các ký tự chữ và số

10

Số Tài khoản UPS của khu vực

Điện thoại Hỗ trợ

Các ký tự chữ và số

15

Không

Số điện thoại hỗ trợ của khu vực

Email Hỗ trợ

Các ký tự chữ và số

50

Không

Địa chỉ email hỗ trợ của địa điểm

Cài đặt Loại Tỷ lệ

Các ký tự chữ và số

1

Không

P = giá công bố, A = giá thương lượng. Nếu giá trị không được cung cấp, nó sẽ mặc định thành giá công bố (P)

Nhóm địa chỉ được liên kết

Các ký tự chữ và số

35

Không

Nhóm Địa chỉ Liên kết của Khu vực

Trở lại Đầu trang

Định dạng tệp nhập chính xác đối với số tham chiếu là gì?

Xem lại bảng Định dạng Tệp Nhập để biết tệp nhập Số Đối chiếu. Tất cả các tệp phải được lưu với phần nới rộng.csv với dấu phẩy làm dấu phân tách trường. Tệp nhập phải bao gồm dấu phân tách là dấu phẩy, ngay cả đối với các trường tuỳ chọn.

Chú ý: Kích thước tệp tối đa cho một lần nhập số tham chiếu là 4 MB. Tổng số bản ghi lưu lại trong ba trường số tham chiếu không thể vượt quá 900.000.

Tên Trường

Loại Trường

Độ dài tối đa của Trường

Yêu cầu

Giá trị Hiệu lực

Giá trị Tham chiếu

Các ký tự chữ số

35

Giá trị tham chiếu duy nhất đối với mỗi công ty

Mô tả Tham chiếu

Các ký tự chữ số

50

Không

Mô tả dùng để nhận biết giá trị tham chiếu

Trở lại Đầu trang

Định dạng tệp nhập chính xác đối với người dùng là gì?

Xem lại bảng Định dạng Tệp Nhập để biết tệp nhập Người dùng. Tất cả các tệp phải được lưu với phần nới rộng .csv với dấu phẩy làm dấu phân tách trường. Tệp nhập phải bao gồm dấu phân tách là dấu phẩy, ngay cả đối với các trường tuỳ chọn.

Tên Trường

Loại Trường

Độ dài Tối đa của Trường

Bắt buộc

Giá trị Hiệu lực

Tên

Các ký tự chữ và số

35

Họ và Tên của Người dùng

Tên Đăng nhập

Các ký tự chữ và số

16

Tên đăng nhập của Người dùng. Phải duy nhất trong hệ thống

Địa điểm

Các ký tự chữ và số

35

Tên Khu vực của Người dùng. Khu vực phải được tạo trước khi nhập người dùng

Địa Chỉ Email

Các ký tự chữ và số

50

Địa chỉ email của người dùng; ví dụ jdoe@somecompany.com

Điện thoại

Số

15

Không

Số điện thoại của Người dùng

Số máy lẻ

Số

4

Không

Số máy lẻ của Người dùng

Tên Cài đặt Đặc quyền Vận chuyển Người dùng

Các ký tự chữ và số

50

Đặc quyền Vận chuyển của Người dùng. Đặc quyền Vận chuyển phải được tạo trước khi nhập người dùng

Tham chiếu Mặc định 1

Các ký tự chữ và số

35

Không

Tham chiếu Mặc định 1

Mức Dịch vụ Mặc định

Các ký tự chữ và số

3

Không

Mức độ Dịch vụ Mặc định. Xem mă dưới đây

Người dùng hay di chuyển

Các ký tự chữ và số

1

Không

Nhập 1 nếu người dùng là người dùng hay di chuyển.
Nhập 0 nếu người dùng là người dùng cố định

Đặt hàng Cung cấp

Số

1

Không

Nhập 1 nếu người dùng có quyền đặt hàng vật tư qua UPS
Nhập 0 nếu người dùng không có quyền đặt hàng vật tư qua UPS

Số fax

Các ký tự chữ và số

15

Không

Số fax của Người dùng

Dấu hiệu Người quản lý Khu vực

Các ký tự chữ và số

1

Không

Nhập 1 nếu người dùng là Người điều hành Quản lý Khu vực
Nhập 0 người dùng không phải là Người điều hành Quản lý Khu vực

Định dạng Tệp Nhập Người dùng chứa trường có tên là Mức Dịch vụ Mặc định. Đây là trường có 3 ký tự. Các mă được sử dụng để nhận dạng các dịch vụ trong nước và quốc tế của UPS. Các mã hợp lệ cho trường này là:

Dịch vụ Trong nước UPS

Dịch vụ Quốc tế UPS

014= UPS Phát hàng một ngày lúc sáng sớm

054=UPS Express Plus

001=UPS Phát hàng một ngày

007=UPS Express

013=UPS Phát trước cuối ngày hôm sau

065=UPS Express Saver

059=UPS Dịch vụ hàng không sáng sớm ngày thứ hai.

008=UPS Expedited

002=UPS Dịch vụ hàng không ngày thứ hai

011=UPS Standard

012=UPS Lựa chọn trong 3 ngày

003=UPS Dịch vụ mặt đất

Trở lại Đầu trang

Mã tiểu bang đối với các tệp nhập là gì?

Bảng sau đây liệt kê các mã tiểu bang hai ký tự cần thiết cho các tệp nhập Địa chỉ Toàn cầu và Khu vực. Các bản ghi có mã tiểu bang không hợp lệ sẽ không được nhập.

Tiểu bang

Alabama

AL

Alaska

AK

Arkansas

AR

Arizona

AZ

California

CA

Colorado

CO

Connecticut

CT

Delaware

DE

Quận Columbia

DC

Florida

FL

Georgia

GA

Hawaii

HI

Idaho

ID

Illinois

IL

Indiana

IN

Iowa

IA

Kansas

KS

Kentucky

KY

Louisiana

LA

Maine

ME

Maryland

MD

Massachusetts

MA

Michigan

MI

Minnesota

MN

Mississippi

MS

Missouri

MO

Montana

MT

Nebraska

NE

Nevada

NV

New Hampshire

NH

New Jersey

NJ

New Mexico

NM

New York

NY

North Carolina

NC

North Dakota

ND

Ohio

OH

Oklahoma

OK

Oregon

OR

Pennsylvania

PA

Rhode Island

RI

Nam Carolina

SC

Nam Dakota

SD

Tennessee

TN

Texas

TX

Utah

UT

Vermont

VT

Virginia

VA

Washington

WA

West Virginia

WV

Wisconsin

WI

Wyoming

WY

Các tỉnh ở Canada

Alberta

AB

British Columbia

BC

Manitoba

MB

New Brunswick

NB

Newfoundland

NF

Vùng Tây bắc

NT

Nova Scotia

NS

Nunavut

NU

Ontario

ON

Prince Edward Island

PE

Québec

QC

Saskatchewan

SK

Vùng Yukon

YT

Trở lại Đầu trang

Mă quốc gia/lãnh thổ đối với các tệp nhập là gì?

Bảng sau đây liệt kê các mă quốc gia/lãnh thổ hai ký tự chính xác cho các tệp nhập Địa điểm và Địa chỉ Toàn cầu. Các bản ghi có mã quốc gia/lãnh thổ không hợp lệ sẽ không được nhập.

Quốc gia / Lãnh thổ

Albania
Algeria
American Samoa
Andorra
Angola
Anguilla
Antigua & Barbuda
Argentina
Armenia
Aruba
Australia
Áo
Azerbaijan
Azores

AL
DZ
AS
AD
AO
AI
AG
AR
AM
AW
AU
AT
AZ
PT

Bahamas
Bahrain
Bangladesh
Barbados
Belarus
Bỉ
Belize
Benin
Bermuda
Bhutan
Bolivia
Bonaire
Bosnia và Herzegovina
Botswana
Brazil
Quần đảo Virgin thuộc Anh
Brunei
Bulgaria
Burkina Faso
Burundi

BS
BH
BD
BB
BY
BE
BZ
BJ
BM
BT
BO
BQ
BA
BW
BR
VG
BN
BG
BF
BI

Campuchia
Cameroon
Canada
Quần đảo Canary
Cape Verde
Quần đảo Cayman
Cộng hoà Trung Phi
Chad
Chile
Trung Quốc Đại Lục
Colombia
Công gô
Công gô, Cộng hòa Dân Chủ
Quần đảo Cook
Costa Rica
Cote d' Ivoire
Croatia
Curacao
Cyprus
Cộng hòa Czech

KH
CM
CA
IC
CV
KY
CF
TD
CL
CN
CO
CG
CD
CK
CR
CI
HR
CB
CY
CZ

Đan Mạch
Djibouti
Dominica
Cộng hòa Đô-mi-ni-ca

DK
DJ
DM
DO

Ecuador
Đông Timor
Ai Cập
El Salvador
Anh
Guinea Xích đạo
Eritrea
Estonia
Ethiopia

EC
TL
EG
SV
EN
GQ
ER
EE
ET

Quần đảo Faeroe
Fiji
Phần Lan
Pháp
French Guiana
French Polynesia

FO
FJ
FI
FR
GF
PF

Gabon
Gambia
Georgia
Đức
Ghana
Gibraltar
Hi Lạp
Greenland
Grenada
Guadeloupe
Guam
Guatemala
Guernsey
Guinea
Guinea-Bissau
Guyana

GA
GM
GE
DE
GH
GI
GR
GL
GD
GP
GU
GT
GG
GN
GW
GY

Haiti
Hà Lan
Honduras
Đặc khu hành chính Hồng Kông, Trung Quốc
Hung-ga-ri

HT
NL
HN
HK
HU

Iceland
Ấn Độ
In-đô-nê-si-a
I-rắc
Israel
Ý

IS
IN
ID
IQ
IL
IT

Jamaica
Nhật Bản
Jersey
Jordan

JM
JP
JE
JO

Kazakhstan
Kenya
Kiribati
Kosrae
Kuwait
Kyrgyzstan

KZ
KE
KI
FM
KW
KG

Lào
Latvia
Lebanon
Lesotho
Liberia
Liechtenstein
Lithuania
Luxembourg

LA
LV
LB
LS
LR
LI
LT
LU

Đặc khu Macao, Trung Quốc
Macedonia
Madagascar
Madeira
Malawi
Malaysia
Maldives
Mali
Malta
Quần đảo Marshall
Martinique
Mauritania
Mauritius
Mexico
Micronesia
Moldova
Monaco
Mongolia
Montenegro
Montserrat
Morocco
Mozambique

MO
MK
MG
PT
MW
MY
MV
ML
MT
MH
MQ
MR
MU
MX
FM
MD
MC
MN
ME
MS
MA
MZ

Namibia
Nepal
Hà Lan
Netherlands Antilles
New Caledonia
New Zealand
Nicaragua
Niger
Nigeria
Quần đảo Norfolk
Bắc Ireland
N. Quần đảo Mariana
Na Uy

NA
NP
NL
AN
NC
NZ
NI
NE
NG
NF
NB
MP
NO

Oman

OM

Pakistan
Palau
Panama
Papua New Guinea
Paraguay
Peru
Philipin
Ba lan
Ponape
Bồ Đào Nha
Puerto Rico

PK
PW
PA
PG
PY
PE
PH
PL
FM
PT
PR

Qatar

QA

Cộng hòa Công-gô
Cộng hòa Ireland
Cộng hòa Yemen
Reunion
Romania
Rota
Nga
Rwanda

CG
IE
YE
RE
RO
MP
RU
RW

Saba
Saipan
Samoa
San Marino
Ả Rập Xê-Út
Scotland
Senegal
Serbia
Seychelles
Sierra Leone
Singapore
Slovakia
Slovenia
Solomon Islands
Nam Phi
Hàn Quốc
Tây Ban Nha
Sri Lanka
St. Barthelemy
St. Christopher
St. Croix
St. Eustatius
St. Barthelemy
St. Kitts & Nevis
St. Lucia
St. Maarten
St. Martin
St. Thomas
St Vincent/Grenadine
Suriname
Swaziland
Thụy Điển
Thụy Sĩ
Syria

AN
MP
WS
SM
SA
GB
SN
RS
SC
SL
SG
SK
SI
SB
ZA
KR
ES
LK
AN
KN
VI
AN
VI
KN
LC
AN
GP
VI
VC
SR
SZ
SE
CH
SY

Tahiti
Đài Loan, Trung Quốc
Tajikistan
Tanzania
Thái Lan
Tinian
Togo
Tonga
Tortola
Trinidad & Tobago
Truk
Tunisia
Thổ Nhĩ Kỳ
Turkmenistan
Turks & Caicos Isles
Tuvalu

PF
TW
TJ
TZ
TH
MP
TG
TO
VG
TT
FM
TN
TR
TM
TC
TV

Uganda
Ukraine
Union Island
Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
Anh Quốc
Hoa Kỳ
Uruguay
Quần đảo Virgin của Mỹ
Uzbekistan

UG
UA
VC
AE
GB
US
UY
VI
UZ

Vanuatu
Vatican City State
Venezuela
Việt Nam
Virgin Gorda

VU
VA
VE
VN
VG

Wales
Wallis & Futuna Isle

GB
WF

Yap

FM

Zambia
Zimbabwe

ZM
ZW

Trở lại Đầu trang

Liên hệ UPS

Để được trả lời các thắc mắc về UPS CampusShip, vui lòng liên hệ với người quản trị UPS CampusShip của bạn. Để được Hỗ trợ Kỹ thuật UPS CampusShip, vui lòng chọn liên kết dưới đây.

Hỗ trợ Kỹ thuật UPS CampusShip