UPS
Cài đặt Đăng nhậpHồ sơTóm tắt tài khoảnGửi hoá đơnAdministrationDanh mục địa chỉDuy trì Tài khoản UPS của bạn
Tạo lập lô hàngXem quá trình lịch sửGói hàng bị hủyTạo trả hàngVận chuyển bằng cách sử dụng Batch FileTạo một lô hàng Nhập khẩuTính thời gian và chi phíLên lịch Nhận hàngMở tài khoản UPSSử dụng các Công cụ quốc tếCung cấp đặt hàngTạo lập các lựa chọn yêu thíchDịch vụ quốc tế
Truy tìm lô hàngLearn About Quantum ViewAdministrationQuantum View ManageTruy cập Flex Global View
Hàng hóa quan trọngVận chuyển hàng khôngVận chuyển đường biểnDịch vụ làm thủ tục hải quan
Tìm Địa Điểm
Bắt ĐầuVận chuyểnTruy tìmĐang nhận Lô hàng của BạnLập hoá đơn và Thanh toánHỗ trợ Kỹ thuật

Đăng Ký

repl_legend_title

Tiến độ:

  • 1
    Cài đặt Đăng nhập
  • 2
    Địa chỉ Hồ sơ
  • 3
    Đăng ký Hoàn tất
repl_legend_title

Điều gì sẽ diễn ra tiếp theo

Hồ sơ của tôi

Tạo Thiết lập Đăng nhập

Vui lòng dùng mẫu dưới đây để tạo ID Người dùng và mật khẩu. Các trường bắt buộc được chỉ ra với .

ID Người dùng và Mật khẩu

Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc
Bắt buộc

HỢP ĐỒNG CÔNG NGHỆ Bắt buộc

THỎA THUẬN VỀ CÔNG NGHỆ CỦA UPS

Phiên bản UTA05072014

XIN VUI L̉NG ĐỌC KỸ CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN TRONG THỎA THUẬN VỀ CÔNG NGHỆ CỦA UPS NÀY.  DƯỚI ĐÂY, KHI QUƯ VỊ ĐỒNG Ư ĐỂ TUÂN THEO CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN TRONG THỎA THUẬN NÀY TỨC LÀ QUƯ VỊ GIAO KẾT MỘT THỎA THUẬN CÓ TÍNH RÀNG BUỘC VỀ MẶT PHÁP LƯ VỚI UPS MARKET DRIVER, INC. (“UPS”).

Thỏa Thuận này bao gồm (1) phần Các Điều Khoản và Điều Kiện Chung (bao gồm Phụ Lục A (Các Định Nghĩa – Các Điều Khoản và Điều Kiện Chung) và Phụ lục B (Sửa Đổi Cụ Thể Theo Quốc Gia đối với Các Điều Khoản và Điều Kiện Chung); (2) Các Quyền của Người Dùng Cuối (bao gồm Phụ Lục A (Các Định Nghĩa – Các Quyền của Người Dùng Cuối), Phụ Lục B (Các Chương Tŕnh Công Nghệ UPS), và Phụ Lục C (Các Khu Vực Cho Phép)) có thể xem tại <http://www.ups.com/content/us/en/resources/ship/terms/technology_agreement.html> (c̣n tùy vào việc bản Các Quyền của Người Dùng Cuối có thể thỉnh thoảng được sửa đổi chiếu theo các điều khoản của nó); và (3) các tài liệu được đề cập trong những văn bản kể trên, cũng được cấu thành theo tham chiếu.  Quư Vị theo đây khẳng định rằng Quư Vị đă đọc và hoàn toàn hiểu CẢ Các Điều Khoản và Điều Kiện Chung VÀ Các Quyền của Người Dùng Cuối có sẵn để Quư Vị xem xét bằng cách truy cập <http://www.ups.com/content/us/en/resources/ship/terms/technology_agreement.html>BAO GỒM các tài liệu được đề cập trong đóCó thể Thỏa Thuận này sẽ được tŕnh bày cho Quư Vị nhiều lần khi việc Quư Vị truy cập và sử dụng các chương tŕnh phần mềm Công Nghệ UPS.  Trừ phi Thỏa Thuận đă được sửa đổi thành một phiên bản mới, nếu không mỗi lần tŕnh bày Thỏa Thuận chỉ nhằm mục đích là xác nhận lại việc hai bên cùng chấp nhận Thỏa Thuận, chứ không phải để tạo thành một thỏa thuận phụ thêm hay riêng biệt.

Trong Thỏa Thuận này:

Cụm từ "Khách Hàng" dùng để chỉ Pháp Nhân là chủ thuê lao động của quư vị, nhưng không phải là một Nhà Cung Cấp Dịch Vụ (1) và đă được chỉ định là chủ của Tài Khoản UPS mà quư vị dùng khi đăng kư vào chương tŕnh Công Nghệ UPS đầu tiên (nếu quư vị được yêu cầu phải có Tài Khoản UPS để đăng kư), (2) đă được chỉ định là chủ của Tài Khoản UPS đầu tiên mà quư vị dùng khi truy cập vào chương tŕnh Công Nghệ UPS (nếu quư vị không cần có Tài Khoản UPS để đăng kư nhưng được yêu cầu phải có Tài Khoản UPS để sử dụng chương tŕnh), hoặc (3) nếu chương tŕnh Công Nghệ UPS đầu tiên mà quư vị truy cập không yêu cầu phải có Tài Khoản UPS để đăng kư hay sử dụng.

"Nhà Cung Cấp Dịch Vụ" có nghĩa là một công ty thứ ba do khách hàng UPS mướn để giúp khách hàng UPS đó quản lư các hoạt động gửi hàng với các Bên Liên Quan Với UPS, bao gồm các Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Dữ Liệu Hóa Đơn, đă được UPS chấp thuận bằng văn bản để thực hiện những dịch vụ đó cho khách hàng của UPS; tuy nhiên, miễn là các Công Ty Liên Kết của UPS có thể là Nhà Cung Cấp Dịch Vụ mà không cần có sự chấp thuận bằng văn bản của UPS.

“Nhân Viên của Nhà Cung Cấp Dịch Vụ” có nghĩa là một nhân viên của một Nhà Cung Cấp Dịch Vụ.

“Quư Vị" hoặc tính từ sở hữu, “Của Quư Vị”, có nghĩa là, tùy theo trường hợp: (i) quư vị với tư cách là một cá nhân, nếu quư vị tham gia vào Thỏa Thuận này với tư cách là một cá nhân không thay mặt cho bên thứ ba nào để sử dụng Công Nghệ UPS cho chính cá nhân quư vị; (ii) quư vị với tư cách là một cá nhân và Khách Hàng, nếu quư vị truy cập Công Nghệ UPS như là một phần trách nhiệm của quư vị với tư cách là một nhân viên của Khách Hàng; hoặc (iii) quư vị với tư cách là một cá nhân và chủ thuê lao động của quư vị, nếu chủ thuê lao động của quư vị là một Nhà Cung Cấp Dịch Vụ cho một khách hàng UPS và quư vị đang truy cập Công Nghệ UPS với tư cách là một phần trách nhiệm của quư vị như là một Nhân Viên của Nhà Cung Cấp Dịch Vụ thực hiện các dịch vụ v́ lợi ích của một khách hàng UPS.

Quư Vị xác nhận và bảo đảm rằng Quư Vị đă đủ tuổi trưởng thành theo quy định luật pháp và, nếu cần, Quư Vị có quyền thay mặt cho Bản Thân, Khách Hàng hoặc Nhà Cung Cấp Dịch Vụ trong việc giao kết những hợp đồng có tính ràng buộc pháp lư liên quan đến các chương tŕnh Công Nghệ UPS và phù hợp với các điều luật áp dụng.  Nếu bất cứ lúc nào Quư Vị không c̣n có quyền thay mặt cho Bản Thân, Khách Hàng hoặc Nhà Cung Cấp Dịch Vụ, tùy theo trường hợp trong việc giao kết những hợp đồng có tính ràng buộc pháp lư liên quan đến các chương tŕnh Công Nghệ UPS và phù hợp với các điều luật áp dụng, th́ Quư Vị cũng mất quyền sử dụng Công Nghệ UPS thay mặt cho chính Quư Vị hoặc thay mặt cho Khách Hàng hoặc Nhà Cung Cấp Dịch Vụ đó.

Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát

1.                   Các định nghĩa.Những từ ngữ được viết hoa mẫu tự đầu trong Thỏa Thuận này phải được hiểu theo định nghĩa được ghi trong Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát trong Phụ Lục A và Các Quyền của Người Dùng Cuối trong Phụ Lục A đính kèm theo đây. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các điều khoản về Các Quyền của Người Dùng Cuối và Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát, Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát sẽ được áp dụng.

2.                   Cấp Phép Sử Dụng.

2.1.              Phạm viNay UPS cấp cho Quư Vị, và Quư Vị chấp nhận, lệ thuộc vào các điều khoản và điều kiện của Thỏa Thuận này, quyền sử dụng các chương tŕnh Công Nghệ UPS và Tài Liệu Kỹ Thuật liên quan trong các Khu Vực Được Phép sử dụng những chương tŕnh Công Nghệ UPS đó.  Phần Các Quyền của Người Dùng Cuối có thêm những quyền và giới hạn chung về quyền sử dụng, cũng như các quyền và giới hạn dành riêng cho các chương tŕnh Công Nghệ UPS.

2.2.              Các Giới Hạn Chung – Các Tài Liệu và Phần Mềm UPS.  Quư Vị không được cấp phép, tiết lộ, hay chuyển nhượng quyền sử dụng các Tài Liệu UPS cho bất kỳ bên thứ ba nào nếu không được UPS cho phép bằng văn bản, và phải bắt buộc các nhân viên và đại diện của Quư Vị cũng không được làm những điều này. Quư Vị đồng ư không sửa đổi (bao gồm không sửa chữa Phần Mềm), sao chép, cho thuê ngắn hạn hay dài hạn, cho mượn, cầm cố, phân phối, tái phân phối, tái xuất thị trường hoặc bằng cách khác xử lư các Tài Liệu UPS hoặc bất kỳ phần nào của chúng nếu không được UPS cho phép.  Quư Vị đồng ư không sao lại Phần Mềm, trừ khi việc làm này cần thiết để sử dụng Phần Mềm theo đúng quy định của Thỏa Thuận này, với một ngoại lệ là Quư Vị được phép sao lại một (1) bản dự pḥng của Phần Mềm chỉ với mục đích lưu trữ. Bản dự pḥng đó sẽ bao gồm phần tuyên bố bản quyền của UPS và các thông báo khác về tính độc quyền của Phần Mềm, cũng như sẽ lệ thuộc vào tất cả các điều khoản và điều kiện của Thỏa Thuận này.  Cho dù có bất kỳ điều nào quy định khác trong Thỏa Thuận, Quư Vị không được sử dụng Phần Mềm trên cơ sở phân chia thời gian với các thầu phụ ngoài công ty hoặc với một văn pḥng phục vụ.

3.                   Lời Bảo Đảm Tuân Theo Luật Xuất Khẩu.  Quư vị thừa nhận rằng tất cả các Tài Liệu UPS được cung cấp chiếu theo hợp đồng này lệ thuộc vào các Quy Định của Cơ Quan Đặc Trách Xuất Khẩu Hoa Kỳ (Export Administration Regulations hay EAR) do Cục Công Nghiêp và An Ninh thuộc Bộ Thương Mại Hoa Kỳ điều hành, cũng như các luật lệ và quy định khác của nước Hoa Kỳ.  Quư vị đồng ư tuân thủ các quy định EAR và tất cả các điều luật áp dụng của Hoa Kỳ khi xử lư và sử dụng tất cả các Tài Liệu UPS được cung cấp chiếu theo hợp đồng này, và không xuất khẩu hay tái xuất khẩu các Tài Liệu UPS trừ phi được phép bởi các quy định EAR và luật pháp Hoa Kỳ cũng như các điều luật áp dụng khác.  Mặc dù những điều nêu sau đây không thể hiểu là làm giảm đi tính tổng quát của phần trên, quư vị đồng ư, khẳng định và bảo đảm rằng không một Tài Liệu UPS nào sẽ được tiếp cận, tải xuống, phân phối, mang đến, chuyển giao, chuyển tàu tại hoặc qua, xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu đến (1) một Khu Vực Hạn Chế (hoặc công dân hay người thường trú của khu vực đó) hoặc (2) đến bất kỳ người, thực thể, hay tổ chức nào có tên trong danh sách Công Dân Bị Chỉ Định Trừng Phạt Đặc Biệt (Specially Designated Nationals) của Bộ Ngân Khố Hoa Kỳ hay danh sách Những Người Bị Cấm Xuất Khẩu (Denied Persons List) hay Danh Sách Các Thực Thể (Entity List) của Bộ Thương Mại Hoa Kỳ.  Các nước bị coi là những Khu Vực Hạn Chế cũng như những người, thực thể và tổ chức có tên trong các danh sách nêu trên có thể thay đổi qua thời gian.  Quư vị đồng ư thường xuyên kiểm tra lại danh sách và tuân thủ điều khoản này dù có những thay đổi này.  Với mục đích tiện tham chiếu, thông tin về các quốc gia và người, tổ chức hay thực thể thuộc Các Khu Vực Bị Hạn Chế trong danh sách trên có thể được t́m thấy tại: http://www.treasury.gov/ofac/downloads/sdnlist.txt ,

http://www.treasury.gov/resource-center/sanctions/Programs/Pages/Programs.aspx , và http://www.bis.doc.gov/complianceandenforcement/liststocheck.htm .

4.                   Các Tài Liệu UPS.

4.1.              Quyền Về Sở Hữu Trí Tuệ.  Nay Quư Vị thừa nhận và đồng ư rằng UPS sở hữu toàn bộ quyền, quyền sở hữu, và quyền lợi trong các Tài Liệu UPS, hoặc có đủ thẩm quyền cấp phép cho Quư Vị sử dụng các Tài Liệu UPS.  Quư Vị thừa nhận rằng Quư Vị không có bất kỳ quyền sở hữu nào đối với Tài Liệu UPS và khi giao kết Thỏa Thuận này cũng không thu nhận được bất kỳ quyền sở hữu nào đối với Tài Liệu UPS.  Quư Vị sẽ không bao giờ thực hiện hay cố ư cho phép người khác thực hiện bất kỳ hành động hay sự việc nào có thể gây tổn hại dưới bất kỳ h́nh thức nào đến các quyền của UPS hoặc những người cấp phép của UPS đối với các Tài Liệu UPS.  UPS và những người cấp phép của UPS dành toàn quyền liên quan đến các Tài Liệu UPS, ngoại trừ các quyền được dành đặc biệt cho Quư Vị trong Thỏa Thuận này.

4.2.              Những thay đổi trong các Tài Liệu UPS và chương tŕnh Công Nghệ UPS.  UPS có thể cập nhật, thay đổi, điều chỉnh, hay bổ sung bất kỳ hay tất cả các Tài Liệu UPS và/hoặc chương tŕnh Công Nghệ UPS vào bất kỳ lúc nào.

5.                   Các Dịch Vụ Hỗ Trợ.

5.1.              Hỗ Trợ và Bảo Tŕ.  Thỉnh thoảng UPS có thể quyết định, và có toàn quyền quyết định, theo yêu cầu của Quư Vị, cung cấp dịch vụ hỗ trợ hay bảo tŕ cho Phần Mềm (“Các Dịch Vụ Hỗ Trợ”). Bây giờ, nhằm mục đích nhận được Các Dịch Vụ Hỗ Trợ, Quư Vị ủy quyền cho UPS và các đại diện được ủy quyền của nó (là các "Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ") được truy cập Phần Mềm, các chương tŕnh ứng dụng khác mà Quư Vị có thể dùng kết hợp với Phần Mềm, và các hệ thống máy tính của Quư Vị hoặc là (1) từ xa, thông qua Internet hay một phương tiện khác (để thực hiện việc này, UPS hay Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ có thể cần cài đặt thêm phần mềm vào các hệ thống máy tính của Quư Vị, được gọi là "Phần Mềm Hỗ Trợ"), hoặc là (2) thông qua việc đến tận công ty Quư Vị vào những thời điểm nhất định do hai bên thỏa thuận với nhau.  Mỗi phiên hỗ trợ sử dụng Phần Mềm Hỗ Trợ sẽ được quư vị duyệt xét riêng.  Trong các phiên như vậy, UPS có thể nh́n thấy Phần Mềm này khi nó hoạt động trên hệ thống máy tính của Quư Vị và UPS có thể hỗ trợ Quư Vị trong việc chỉnh sửa các hệ thống máy tính của Quư Vị.  Thêm vào đó, Quư Vị cũng giao quyền cho UPS và các Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ chế tác và sửa đổi Phần Mềm và các hệ thống máy tính, ứng dụng, tệp tin, và các dữ liệu liên quan của Quư Vị khi cần thiết một cách hợp lư để cung cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ cho Quư Vị. Tuy nhiên, Quư Vị đồng ư rằng UPS có toàn quyền quyết định việc cung cấp các Dịch Vụ Hỗ Trợ và không có điều nào trong Thỏa Thuận này có thể được hiểu là ràng buộc UPS phải cung cấp bất kỳ Dịch Vụ Hỗ Trợ nào.

5.2.              Quyền Tiếp Cận Thông Tin Độc Quyền.  Quư Vị thừa nhận và đồng ư rằng Quư Vị có thể tiết lộ, hoặc UPS hay các Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ có thể xem, các thông tin và dữ liệu của Quư Vị trong khi UPS hay Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ cung cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ; và rằng các thông tin và dữ liệu như thế sẽ được coi là không bí mật và do đó không nằm trong phạm vi điều chỉnh của Điều 7 của Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát, trừ phi UPS đă đồng ư coi thông tin đó là bí mật bằng cách kư kết một thỏa thuận bảo mật thông tin riêng, không phải thuộc Thỏa Thuận này. Thêm vào đó, Quư Vị thừa nhận rằng các phiên làm việc từ xa của UPS hay Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ có thể được thực hiện thông qua Internet, vốn là một phương tiện không an toàn, và Quư Vị đồng ư rằng UPS và các Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ sẽ không phải chịu trách nhiệm pháp lư cho các trường hợp vi phạm an ninh xảy ra trên Internet. Quư Vị nên tính đến điều trên trước khi yêu cầu các Dịch Vụ Hỗ Trợ từ UPS hay một Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ.

6.                   Đ́nh Chỉ Quyền; Thời Hạn và Chấm Dứt Thỏa Thuận.

6.1.              Đ́nh Chỉ Quyền. UPS có toàn quyền quyết định việc đ́nh chỉ quyền của Quư Vị truy cập bất kỳ phần nào của Hệ Thống UPS thông qua các chương tŕnh Công Nghệ UPS hoặc đ́nh chỉ quyền theo như cần thiết để thực hiện các việc bao gồm (không có giới hạn nào) (1) ngăn chặn truy cập đến bất kỳ phần nào của Hệ Thống UPS hay chương tŕnh Công Nghệ UPS không phù hợp với các điều khoản và điều kiện của Thỏa Thuận này ; (2) sửa chữa một lỗi đáng kể trong Hệ Thống UPS hay chương tŕnh Công Nghệ UPS, hoặc (3) tuân thủ một điều luật, điều lệ, hay quy tắc hoặc bất kỳ lệnh nào của một ṭa án hay cơ quan khác có thẩm quyền.

6.2.              Điều khoản. Thỏa Thuận này sẽ bắt đầu có hiệu lực khi Quư Vị chấp thuận bằng cách nhắp chuột vào các phần dưới đây, và sẽ tiếp tục có đầy đủ hiệu lực từ lúc đó trở đi, cho đến khi được chấm dứt theo các điều khoản của Thỏa Thuận này (được gọi là "Thời Hạn").

6.3.              Công Nghệ UPS Được Lưu Trữ Trên Máy Chủ. Một số Công Nghệ UPS được UPS, các Chi Nhánh hoặc khách hàng của UPS hay của các Chi Nhánh của UPS lưu trữ trên máy chủ. Công Nghệ UPS Lưu Trữ Trên Máy Chủ được lưu trữ trên các máy chủ ở Hoa Kỳ và được dự tính khả dụng hai mươi tư (24) giờ một ngày, bảy (7) ngày một tuần (trừ trường hợp không khả dụng do phải bảo tŕ); tuy nhiên, UPS không đảm bảo tính khả dụng của Công Nghệ UPS được lưu trữ trên máy chủ, hoặc việc truy cập đó sẽ không bị gián đoạn hoặc không bị lỗi. UPS bảo lưu quyền thỉnh thoảng gián đoạn, hạn chế, hoặc dừng Công Nghệ UPS được lưu trữ trên máy chủ phục vụ cho mục đích bảo tŕ, nâng cấp và các lư do tương tự. Quư vị đồng ư rằng cả UPS cũng như các Chi Nhánh của UPS sẽ không phải chịu trách nhiệm hoặc nghĩa vụ đối với bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ bất kỳ sự gián đoạn, dừng hoặc chấm dứt Công Nghệ UPS được lưu trữ trên máy chủ, bất kể nguyên nhân nào.

6.4.              Chấm Dứt Quyền Sử Dụng.

a.                   Cả hai bên đều có quyền chấm dứt Thỏa Thuận này, và UPS có thể tùy ư chấm dứt bất kỳ hay tất cả các quyền sử dụng chương tŕnh Công Nghệ UPS được cấp chiếu theo Thỏa Thuận này vào bất kỳ lúc nào bằng cách gởi văn bản thông báo cho bên kia.

b.                   Tuy nhiên, Thỏa Thuận này sẽ tự động chấm dứt và UPS không cần làm thêm thủ tục nào (1) nếu có sự vi phạm đối với các Điều 3 , 4 (câu thứ ba), 7 hoặc 10 , hoặc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát Mục 2.2 ; (2) trong trường hợp Quư Vị bị phá sản hay khởi sự thủ tục phá sản, tái tổ chức công ty, thủ tục phục hồi dân sự, giáo ước, thanh lư đặc biệt, hay bất kỳ thủ tục vỡ nợ nào khác đối với Quư Vị, hoặc trong trường hợp Quư Vị sẽ được chỉ định một người thụ lư, quản lư hay thanh lư tài sản hay sẽ thông qua quyết định đóng cửa công ty, hoặc ṭa án sẽ ra lệnh đóng cửa công ty, hoặc (3) nếu Quư Vị là người hùn vốn chung với Khách Hàng hay Khách Hàng hoặc Nhà Cung Cấp Dịch Vụ là công ty hợp doanh và quan hệ hợp doanh đó này bị giải thể.

6.5.              Tác Dụng của Việc Chấm Dứt Thỏa Thuận.

a.                   Khi chấm dứt Thỏa Thuận này v́ bất kỳ lư do nào, tất cả các quyền sử dụng đă cấp chiếu theo Thỏa Thuận sẽ bị chấm dứt ngay lập tức và Quư Vị sẽ ngừng ngay việc truy cập và sử dụng các Tài Liệu UPS, đồng thời hủy bỏ tất cả các Tài Liệu UPS mà Quư Vị đang có hay quản lư.

b.                   Khi chấm dứt bất kỳ quyền sử dụng Tài Liệu UPS nào, Quư Vị sẽ ngừng ngay việc truy cập và sử dụng chương tŕnh Công Nghệ UPS đó và các Tài Liệu UPS liên quan, và hủy bỏ tất cả các Tài Liệu UPS liên quan mà Quư Vị đang có hay quản lư.

6.6.              Các Điều Khoản C̣n Hiệu Lực Sau Khi Chấm Dứt Thỏa Thuận.  Các Điều Khoản 1 , 5 , 7-912 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát; và các Mục 4.1 , 6.56.6Phụ Lục A và các Mục và Điều trong Các Quyền của Người Dùng Cuối được liệt kê ở Mục 3.2 thuộc Các Quyền của Người Dùng Cuối sẽ tiếp tục có hiệu lực sau khi chấm dứt Thỏa Thuận này v́ bất kỳ lư do nào.

7.                   Thông Tin Bảo Mật, Bí Mật Kinh Doanh, Thông Tin.

7.1.              Tiết lộ thông tin.  Trong suốt Thời Hạn được quy định và thời gian sau đó, Quư Vị không được sử dụng (trừ khi được phép sử dụng v́ liên quan đến việc thực hiện Thỏa Thuận này), tiết lộ, hay cho phép bất kỳ Pháp Nhân nào tiếp cận đến bất kỳ Bí Mật Kinh Doanh nào (bao gồm bất kỳ Bí Mật Kinh Doanh nào có trong Tài Liệu UPS, không có ngoại lệ).  Trong suốt Thời Hạn được quy định và trong khoảng thời gian năm (5) năm sau đó, Quư Vị không được sử dụng, tiết lộ, hay cho phép bất kỳ Pháp Nhân nào tiếp cận đến bất kỳ Thông Tin Bảo Mật nào, trừ khi được phép v́ liên quan đến việc thực hiện Thỏa Thuận này hay luật pháp cho phép Quư Vị làm điều đó.  Quư Vị thừa nhận rằng nếu Quư Vị vi phạm Điều 7 trong Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát này, UPS có thể sẽ không có phương tiện pháp lư thích đáng nào để bảo vệ quyền lợi của ḿnh, do đó có thể bị thiệt hại không thể phục hồi được và sẽ có quyền yêu cầu sự bồi thường công bằng.  Quư vị đồng ư bảo vệ những Thông Tin Bảo Mật và Bí Mật Kinh Doanh như vậy một cách kỹ lưỡng y như quư vị bảo vệ các thông tin bảo mật và thông tin độc quyền của chính ḿnh.  Nếu quư vị bị yêu cầu tiết lộ Thông Tin Bảo Mật chiếu theo quy định của luật pháp hay lệnh ṭa án, Quư Vị phải thông báo đủ sớm cho UPS biết và có cơ hội hợp lư để phản đối việc tiết lộ này.

7.2.              Tập hợpQuư Vị sẽ không tập hợp lại Thông Tin hoặc sử dụng Thông Tin để đúc kết hay phát triển các thông tin, dịch vụ hay sản phẩm, trừ khi được cho phép rơ ràng trong Thỏa Thuận này.

7.3.              Xuất dữ liệuQuư Vị không được xuất, bất kỳ bằng (i) chức năng xuất dữ liệu được xây dựng trong Phần Mềm; (ii) lấy từ giao diện Phần Mềm (ví dụ trích màn h́nh); hoặc (iii) bằng cách nào khác, bất kỳ dữ liệu nào từ các Cơ Sở Dữ Liệu UPS và sử dụng dữ liệu này để so sánh giá vận chuyển hoặc thời gian giao hàng với giá vận chuyển hoặc thời gian giao hàng của bất kỳ bên thứ ba nào mà không phải là thành viên của Các Bên Liên Quan Với UPS.

8.                   Các Lời Bảo Đảm.

8.1.              Bởi Khách hàng.  Quư Vị khẳng định và bảo đảm rằng (1) trụ sở chính của Khách Hàng không tọa lạc ở một Khu Vực Hạn Chế; (2) Quư Vị sẽ không dùng các chương tŕnh Công Nghệ UPS trong một Khu Vực Hạn Chế; và (3) Quư Vị và Khách Hàng không chịu sự chi phối của bất kỳ Pháp Nhân nào có tên trong danh sách Công Dân Bị Chỉ Định Trừng Phạt Đặc Biệt (Specially Designated Nationals) của Bộ Ngân Khố Hoa Kỳ hay danh sách Những Người Bị Cấm Xuất Cảnh (Denied Persons List) hay Danh Sách Các Thực Thể (Entity List) của Bộ Thương Mại Hoa Kỳ theo cập nhật định kỳ (v́ đôi khi chúng có thể được sửa đổi và, chỉ để tiện tham khảo, có thể xem những danh sách này tại http://www.treasury.gov/ofac/downloads/sdnlist.txt , http://www.treasury.gov/resource-center/sanctions/Programs/Pages/Programs.aspx , và   http://www.bis.doc.gov/complianceandenforcement/liststocheck.htm , hoặc thành lập công ty ở một Khu Vực Hạn Chế, hoặc là thường trú nhân hay chính quyền của một Khu Vực Hạn Chế.

8.2.              Tuyên Bố Từ Chối Trách Nhiệm.

a.                   CÁC BÊN LIÊN QUAN VỚI UPS BẢO ĐẢM RẰNG TRONG KHOẢNG THỜI GIAN CHÍN MƯƠI (90) NGÀY TỪ NGÀY PHẦN MỀM ĐƯỢC GỞI ĐẾN CHO QUƯ VỊ, TH̀ PHẦN MỀM ĐÓ SẼ HOẠT ĐỘNG GẦN NHƯ ĐƯỢC MIÊU TẢ TRONG TÀI LIỆU KỸ THUẬT LIÊN QUAN. NẾU KHÔNG HOẠT ĐỘNG ĐÚNG NHƯ ĐIỀU NÓI Ở LỜI BẢO ĐẢM TRÊN, TRÁCH NHIỆM PHÁP LƯ DUY NHẤT CỦA UPS LÀ PHẢI THAY THẾ PHẦN MỀM ĐÓ. NGOẠI TRỪ TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC NÊU TRONG HAI CÂU TRÊN, CÁC TÀI LIỆU CỦA UPS ĐƯỢC CUNG CẤP THEO NGUYÊN TẮC "NGUYÊN TRẠNG" VÀ "NHƯ CÓ SẴN, BAO GỒM CẢ CÁC KHUYẾT TẬT". UPS KHÔNG ĐƯA RA HAY ĐẢM NHẬN BẤT KỲ LỜI BẢO ĐẢM, KHẲNG ĐỊNH, BẢO HÀNH, CAM ĐOAN, ĐIỀU KHOẢN HAY ĐIỀU KIỆN NÀO, DÙ THỂ HIỆN RƠ RÀNG HAY NGỤ Ư, PHÁP ĐỊNH HAY KHÔNG PHÁP ĐỊNH, VỀ T̀NH TRẠNG, CHẤT LƯỢNG, ĐỘ BỀN, ĐỘ CHÍNH XÁC, TÍNH CHẤT ĐẦY ĐỦ, HIỆU NĂNG, VIỆC KHÔNG VI PHẠM QUYỀN CỦA CÁC BÊN THỨ BA, VIỆC QUYỀN SỬ DỤNG KHÔNG BỊ CẢN TRỞ, TÍNH PHÙ HỢP ĐỂ ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG, HOẶC TÍNH PHÙ HỢP ĐỐI VỚI MỘT MỤC ĐÍCH HAY ỨNG DỤNG NHẤT ĐỊNH NÀO ĐÓ CỦA TÀI LIỆU UPS VÀ UPS LOẠI TRỪ, TRONG PHẠM VI TỐI ĐA LUẬT PHÁP CHO PHÉP, TẤT CẢ CÁC LỜI BẢO ĐẢM, KHẲNG ĐỊNH, CAM ĐOAN, ĐIỀU KHOẢN HAY ĐIỀU KIỆN NHƯ THẾ, VÀ CŨNG LOẠI TRỪ BẤT KỲ LỜI BẢO ĐẢM NÀO NẢY SINH TRONG QUÁ TR̀NH XỦ LƯ HAY SỬ DỤNG TÀI LIỆU UPS. UPS KHÔNG BẢO ĐẢM RẰNG CÁC KHUYẾT TẬT TRONG TÀI LIỆU UPS SẼ ĐƯỢC SỬA LẠI.  KHÔNG MỘT THÔNG TIN HAY LỜI KHUYÊN NÀO, DÙ BẰNG LỜI NÓI HAY VĂN BẢN, TỪ UPS HAY BẤT KỲ ĐẠI DIỆN CỦA UPS NÀO, SẼ ĐƯỢC COI LÀ MỘT LỜI BẢO ĐẢM.

b.                   Quư Vị cũng thừa nhận và đồng ư rằng việc UPS hay các Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ truy cập được các hệ thống máy tính, tệp tin, và dữ liệu liên quan của Quư Vị chiếu theo Điều 5 của Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát trong thỏa thuận này chỉ nhằm mục đích tạo điều kiện dễ dàng để cung cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ cho Quư Vị, và Quư Vị vẫn là người duy nhất chịu trách nhiệm cho việc sao lưu các hệ thống máy tính, chương tŕnh ứng dụng, tệp tin và dữ liệu. BẤT KỲ DỊCH VỤ HỖ TRỢ HAY PHẦN MỀM HỖ TRỢ NÀO DO UPS HOẶC MỘT NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ CUNG CẤP CHO QUƯ VỊ CHIẾU THEO THỎA THUẬN NÀY ĐỀU ĐƯỢC CẤP THEO NGUYÊN TẮC "NHƯ CÓ SẴN, BAO GỒM CẢ CÁC KHUYẾT TẬT", VÀ UPS KHÔNG ĐƯA RA BẤT KỲ LỜI BẢO ĐẢM NÀO, DÙ THỂ HIỆN RƠ RÀNG HAY NGỤ Ư, VỀ CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ HAY PHẦN MỀM HỖ TRỢ ĐÓ. MẶC DÙ ĐIỀU NÀY KHÔNG THỂ HIỂU LÀ LÀM GIẢM ĐI TÍNH TỔNG QUÁT CỦA PHẦN NÓI TRÊN, BÂY GIỜ UPS QUẢ QUYẾT TỪ BỎ TẤT CẢ CÁC LỜI BẢO ĐẢM, BAO GỒM BẤT KỲ LỜI BẢO ĐẢM VỀ TÍNH PHÙ HỢP ĐỂ ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG, VIỆC KHÔNG VI PHẠM QUYỀN CỦA CÁC BÊN THỨ BA, HOẶC TÍNH PHÙ HỢP ĐỐI VỚI MỘT MỤC ĐÍCH NHẤT ĐỊNH NÀO ĐÓ, LIÊN QUAN ĐẾN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ HAY PHẦN MỀM HỖ TRỢ ĐƯỢC CUNG CẤP CHIẾU THEO THỎA THUẬN NÀY CŨNG NHƯ TẤT CẢ CÁC LỜI TƯ VẤN, CHẨN ĐOÁN, VÀ KẾT QUẢ LIÊN QUAN. QUƯ VỊ THỪA NHẬN VÀ ĐỒNG Ư RẰNG UPS SẼ KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM PHÁP LƯ VỀ BẤT KỲ SAI LẦM, BỎ SÓT, THIẾU SÓT, HOẶC TRƯỜNG HỢP LÀM KHÔNG HOÀN CHỈNH HAY KHÔNG NHẤT QUÁN TRONG CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ.

c.                    CÁC BÊN LIÊN QUAN VỚI UPS KHÔNG BẢO ĐẢM VIỆC TRUY CẬP LIÊN TỤC, AN TOÀN, VÀ KHÔNG BỊ GIÁN ĐOẠN ĐẾN HỆ THỐNG UPS, VÀ VIỆC TRUY CẬP ĐẾN HỆ THỐNG UPS CÓ THỂ BỊ CẢN TRỞ BỞI NHIỀU YẾU TỐ NẰM NGOÀI PHẠM VI KIỂM SOÁT CỦA UPS. CÁC BÊN LIÊN QUAN VỚI UPS KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM CHO BẤT KỲ LOẠI THIỆT HẠI NÀO NẢY SINH DO BỊ CẢN TRỞ NHƯ THẾ.

d.                   MỘT SỐ KHU VỰC THẨM QUYỀN KHÔNG CHO PHÉP GIỚI HẠN NGUYÊN TẮC "BẢO ĐẢM MẶC NHIÊN", NÊN CÁC GIỚI HẠN VÀ LOẠI TRỪ TRONG MỤC NÀY CÓ THỂ KHÔNG ÁP DỤNG CHO QUƯ VỊ.  THỎA THUẬN NÀY TRAO CHO QUƯ VỊ MỘT SỐ QUYỀN PHÁP LƯ ĐẶC BIỆT.  NGOÀI RA QUƯ VỊ CŨNG CÓ THỂ CÓ NHỮNG QUYỀN KHÁC TÙY THEO TỪNG KHU VỰC THẨM QUYỀN.  QUƯ VỊ ĐỒNG Ư VÀ THỪA NHẬN RẰNG CÁC GIỚI HẠN VÀ LOẠI TRỪ VỀ VIỆC CHỊU TRÁCH NHIỆM PHÁP LƯ VÀ BẢO ĐẢM SẢN PHẨM ĐƯỢC NÊU TRONG THỎA THUẬN NÀY LÀ CÔNG BẰNG VÀ HỢP LƯ.

9.                   Giới Hạn Trách Nhiệm Pháp Lư.

a.                   CHO DÙ CÓ ĐIỀU NÀO QUY ĐỊNH KHÁC TRONG THỎA THUẬN NÀY TH̀, TRONG PHẠM VI TỐI ĐA MÀ CÁC LUẬT PHÁP ÁP DỤNG CHO PHÉP, CÁC BÊN LIÊN QUAN VỚI UPS SẼ KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI QUƯ VỊ HAY BẤT CỨ BÊN THỨ BA NÀO VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG CHO CÁC THIỆT HẠI GIÁN TIẾP, XẢY RA DO HẬU QUẢ HAY VÔ Ư, MANG TÍNH CHẤT RĂN ĐE HAY TRỪNG PHẠT, GỘP CHUNG, HAY ĐẶC BIỆT, CŨNG NHƯ KHÔNG BỒI THƯỜNG CHO VIỆC BỊ MẤT LỢI NHUẬN, MẤT DỮ LIỆU HAY KHẢ NĂNG SỬ DỤNG DỮ LIỆU, MẤT TIỀN TIẾT KIỆM HAY TỔN PHÍ KIẾM CÁC SẢN PHẨM THAY THẾ PHÁT SINH DO THỰC HIỆN THỎA THUẬN, VI PHẠM THỎA THUẬN, PHẠM LỖI (KÊ CẢ DO SƠ SUẤT), SỬ DỤNG TÀI LIỆU UPS, HOẶC DO LƯ DO KHÁC, THẬM CHÍ KHI CÁC BÊN LIÊN QUAN VỚI UPS ĐĂ ĐƯỢC TƯ VẤN VỀ KHẢ NĂNG CÓ THỂ XẢY RA NHỮNG TRƯỜNG HỢP THIỆT HẠI ĐÓ.  TRONG TRƯỜNG HỢP CÁC BÊN LIÊN QUAN VỚI UPS CÓ SƠ SUẤT RƠ RÀNG HAY CỐ Ư HÀNH ĐỘNG SAI TRÁI, HOẶC MỘT CÁ NHÂN BỊ TỔN THƯƠNG HAY TỬ VONG, TH̀ VIỆC GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM PHÁP LƯ NÀY CHỈ ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG PHẠM VI CHO PHÉP CỦA LUẬT PHÁP. NGOẠI TRỪ CÁC GIỚI HẠN VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LƯ ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG MỤC 1.7 THUỘC CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI DÙNG CUỐI VÀ MỤC 8.2 THUỘC CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN TỔNG QUÁT, TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA TẤT CẢ CÁC BÊN LIÊN QUAN VỚI UPS ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP THIỆT HẠI (TRỰC TIẾP HAY KHÔNG TRỰC TIẾP), TRỪNG PHẠT, HAY MẤT MÁT, BẤT CHẤP H̀NH THỨC CỦA VỤ KIỆN HAY YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHƯ THẾ NÀO, DÙ CĂN CỨ VÀO THỎA THUẬN, VIỆC PHẠM LỖI (BAO GỒM SƠ SUẤT), HOẶC BẤT CỨ CƠ SỞ NÀO KHÁC, SẼ KHÔNG VƯỢT QUÁ TỔNG CỘNG MỘT NGÀN ĐÔ LA MỸ (USD $1,000).

b.                   ĐỂ TRÁNH SỰ HIỂU LẦM VÀ PHÙ HỢP VỚI ĐOẠN THỨ HAI TRONG CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CHUNG NÀY, VIỆC TR̀NH BÀY THỎA THUẬN NÀY (PHIÊN BẢN UTA05072014) NHIỀU HƠN MỘT LẦN CHO Quư Vị KHÔNG LÀM THAY ĐỔI TỔNG SỐ TIỀN BỒI THƯỜNG MÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN VỚI UPS SẼ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRẢ QUÁ MỘT NGÀN ĐÔ LA MỸ (1.000 USD).

c.                    NẾU MỘT VỤ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG KHÔNG ĐƯỢC ĐƯA RA TRONG V̉NG (6) THÁNG SAU KHI XẢY RA SỰ KIỆN ĐẦU TIÊN LÀM CƠ SỞ CHO SỰ BỒI THƯỜNG, UPS SẼ TỪ BỎ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI VỤ ĐÓ.

10.                Quyền Sử Dụng Tên và Quảng Cáo.  Ngoại trừ các trường hợp được quy định rơ ràng trong Thỏa Thuận này, Quư Vị đồng ư rằng, nếu không được UPS cho phép trước bằng văn bản riêng biệt cho từng trường hợp, Quư Vị sẽ không sử dụng cho mục đích quảng cáo, tuyên truyền, hay các mục đích khác tên của các Bên Liên Quan Với UPS (bao gồm United Parcel Service of America, Inc., không có ngoại lệ) hay bất kỳ đối tác hay nhân viên nào của các Bên Liên Quan Với UPS, và cũng không sử dụng bất kỳ nhăn hiệu, tên thương mại, bao b́ thương mại, hay bất kỳ mô phỏng nào của những thứ đó do các Bên Liên Quan Với UPS sở hữu.

11.                Lưu ư.  Ngoại trừ các trường hợp được quy định đặc biệt trong Thỏa Thuận này, tất cả các thông báo, đ̣i hỏi, hoặc thông tin khác được yêu cầu hay cho phép bởi Thỏa Thuận này phải được viết thành văn bản và chuyển giao theo phương cách sau đây:

Nếu do Quư Vị gởi: bằng cách giao tận tay hay dịch vụ chuyển phát nhanh UPS Next Day Air® (việc thông báo sẽ được coi là có hiệu lực một ngày sau ngày giao thư); bằng fax nếu người gởi có nhận giấy hồi báo (việc thông báo sẽ được coi là có hiệu lực vào ngày nhận được giấy hồi báo); bằng thư bảo đảm có kư nhận hồi báo và được trả phí trước (việc thông báo sẽ được coi là có hiệu lực kể từ ngày thứ mười sau ngày giao thư cho bưu điện) đến địa chỉ UPS, 55 Glenlake Parkway, Atlanta, Georgia 30328, attention: UPS Legal Department, facsimile: (404) 828-6912;

Nếu do UPS gởi: bằng những phương cách được quy định cho Quư Vị cũng như bằng email (việc thông báo sẽ được coi là có hiệu lực vào ngày gởi); đến địa chỉ nhà, địa chỉ email, hay số fax (tùy theo từng trường hợp) có được từ (1) các thông tin được cung cấp cho UPS khi đăng kư vào chương tŕnh Công Nghệ UPS, (2) của một Tài Khoản UPS mà Quư Vị sử dụng với các chương tŕnh Công Nghệ UPS hoặc (3) nếu cả phần (1) cũng như phần (2) ở trên không được áp dụng th́ đến địa chỉ, địa chỉ email hoặc số fax, tùy từng trường hợp mà Quư Vị đă cung cấp cho UPS.

Cả hai bên có thể đổi địa chỉ nhà, địa chỉ email hay số fax dùng để thông báo bằng cách báo trước ba mươi (30) ngày bằng văn bản cho bên kia.

12.                Các Điều Khoản Khác.

12.1.           Các Bên Độc Lập.  Các bên giao kết thỏa thuận này hoàn toàn độc lập và không một điều khoản nào trong thỏa thuận này có thể được coi là tạo lập quan hệ nhân viên, đại diện, hợp doanh, và/hoặc liên doanh giữa các bên. Các bên không được quyền hay thẩm quyền để thay mặt cho bên kia trong việc đảm nhận hay tạo lập bất kỳ bổn phận hay trách nhiệm, dù thể hiện rơ ràng hay ngụ ư, và cũng không được ràng buộc bên kia dưới bất kỳ h́nh thức nào.

12.2.           Khước từ.  Việc từ bỏ bất kỳ điều khoản nào trong Thỏa Thuận này, hoặc bất kỳ quyền hay nghĩa vụ nào của một trong hai bên được quy định trong Thỏa Thuận, sẽ không có hiệu lực trừ phi có văn bản từ bỏ quyền/nghĩa vụ do hai bên kư kết, và việc từ bỏ quyền/nghĩa vụ đó sẽ có hiệu lực chỉ đối với trường hợp và mục đích cụ thể được nêu trong văn bản.

12.3.           Tính Không Lệ Thuộc của Các Điều Khoản.  Trong trường hợp bất kỳ điều khoản nào trong Thỏa Thuận này bị quyết định là không có hiệu lực hay không thể thực thi được chiếu theo án lệnh hay phán quyết của ṭa án, các điều khoản c̣n lại của Thỏa Thuận này sẽ vẫn có hiệu lực và có thể cưỡng chế thi hành.

12.4.           Chuyển nhượng.  Thỏa Thuận này, bao gồm bất kỳ quyền, quyền sử dụng, hay nghĩa vụ quy định trong Thỏa Thuận này, không được Quư Vị chuyển nhượng đến một Pháp Nhân hay thực thể khác nếu UPS không cho phép trước bằng văn bản.  UPS có thể chuyển nhượng, ủy thác, hay chuyển giao tất cả hay bất kỳ phần nào trong Thỏa Thuận này hay bất kỳ quyền nào được quy định trong Thỏa Thuận này cho bất kỳ Bên Liên Quan Với UPS nào, dù Quư Vị tán thành hay chấp thuận điều này hay không. Trong khoản này, từ "Chuyển Nhượng" bao gồm nhưng không giới hạn bởi bất kỳ trường hợp nào trong đó bên chuyển nhượng sáp nhập hay bán tất cả hay hầu hết tất cả tài sản của ḿnh, hoặc chuyển giao Thỏa Thuận này hay bất kỳ phần nào trong Thỏa Thuận cho người khác (do quy định của luật pháp hay do lư do khác), hoặc bán hay bằng cách khác chuyển giao ba mươi phần trăm (30%) trong số cổ phần có quyền bỏ phiếu/quyền lợi hay quyền quản lư các cổ phần/quyền lợi đó.  Trong trường hợp Thỏa Thuận này được chuyển nhượng một cách hợp lệ, Thỏa Thuận sẽ ràng buộc và mang lại quyền lợi cho mỗi bên cũng như những người kế thừa hợp pháp và người được nhượng quyền hợp lệ của họ.

12.5.           Thuế.  Các lệ phí phải trả chiếu theo Thỏa Thuận này không bao gồm bất kỳ khoản thuế hay lệ phí nào (bao gồm nhưng không giới hạn bởi các khoản thuế tạm thu, VAT, hay bất kỳ khoản thuế hay lệ phí nào khác) do một cơ quan có thẩm quyền thu thuế chính đáng quy định đánh trên các lệ phí trả cho UPS chiếu theo Thỏa Thuận này.  Quư Vị là người duy nhất có trách nhiệm tính và thanh toán các khoản thuế này cho cơ quan thẩm quyền thích hợp, và không được khấu trừ các khoản thuế này trong các khoản lệ phí trả cho UPS.

12.6.           Luật Quy Định; Thẩm Quyền và Ngôn Ngữ.  Trong phạm vi tối đa luật pháp cho phép, Thỏa Thuận này và bất kỳ yêu cầu bồi thường, vụ kiện, hoặc tranh căi phát sinh hoặc liên quan tới Thỏa Thuận này (dù kiện do vi phạm hợp đồng, kiện dân sự, hay vụ kiện khác) sẽ được quy định bởi và phù hợp với pháp luật của Tiểu Bang New York, trừ phi (1) có mâu thuẫn với các nguyên tắc pháp luật; (2) Hiệp Ước về Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế của Liên Hiệp Quốc; (3) Hiệp Ước năm 1974 về Thời Hiệu Khởi Kiện Đối Với Việc Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế; và (4) Nghị Định tu chính Hiệp Ước 1974 được thông qua tại Vienna vào ngày 11 Tháng Tư, 1980.  Các bên khẳng định rằng họ đă đặt điều kiện là Thỏa Thuận này và tất cả các văn bản liên quan, dù hiện nay hay trong tương lai, chỉ được soạn thảo bằng Tiếng Anh mà thôi.  Les parties déclarent qu'elles exigent que cette entente et tous les documents y afférents, soit pour le présent ou l’avenir, soient rédigés en langue anglaise seulement.  Trong phạm vi tối đa luật pháp cho phép và phù hợp với mục đích là thực hiện tốt việc giao kết thỏa thuận có tính cách ràng buộc, ngôn ngữ quy định cho Thỏa Thuận này là Tiếng Anh, và bất kỳ bản dịch nào mà Quư Vị nhận được chỉ được cung cấp để Quư Vị tiện tham khảo mà thôi.  Trong phạm vi tối đa luật pháp cho phép, tất cả các thư từ và h́nh thức liên lạc khác giữa Quư Vị và UPS chiếu theo Thỏa Thuận này phải được thực hiện bằng Tiếng Anh.  Trong trường hợp Quư Vị đă kư Thỏa Thuận này trên phương diện hiển thị một bản dịch của Thỏa Thuận này trên Internet bằng một ngôn ngữ khác ngoài Tiếng Anh Mỹ, Quư Vị có thể xem phiên bản ngôn ngữ Tiếng Anh Mỹ của Thỏa Thuận này bằng cách truy cập <http://www.ups.com/content/us/en/resources/ship/terms/technology_agreement.html>ĐỐI VỚI BẤT KỲ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG, VỤ KIỆN, HOẶC TRANH CĂI NÀO PHÁT SINH HOẶC LIÊN QUAN ĐẾN THỎA THUẬN NÀY (DÙ KIỆN DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG, KIỆN DÂN SỰ, HAY VỤ KIỆN KHÁC), CƠ QUAN THẨM QUYỀN DUY NHẤT SẼ LÀ T̉A ÁN CẤP LIÊN BANG HAY TIỂU BANG ĐƯỢC TỌA LẠC TẠI ATLANTA, GEORGIA, VÀ CÁC BÊN ĐỒNG Ư CHẤP NHẬN THẨM QUYỀN ĐỘC QUYỀN NÀY VÀ TỪ BỎ QUYỀN TỐ TỤNG Ở BẤT KỲ T̉A ÁN NÀO KHÁC VÀ LỜI TỪ BỎ NÀY KHÔNG THỂ THU HỒI ĐƯỢC VÀ CÁC BÊN CŨNG KHÔNG THỂ ĐƯA RA LỜI CĂI CĂN CỨ VÀO CÁC NGUYÊN TẮC THẨM QUYỀN XÉT XỬ ĐỐI VỚI NGƯỜI (PERSONAM JURISDICTION), KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN XÉT XỬ (IMPROPER VENUE), HAY NƠI XÉT XỬ KHÔNG THUẬN TIỆN (INCONVENIENT FORUM).  Tuy nhiên, nếu các thủ tục bổ sung riêng biệt trong một ṭa án khác của Hoa Kỳ hay nước ngoài là cần thiết để cưỡng chế việc thi hành án lệnh của ṭa án của Atlanta, Georgia, hoặc v́ một lư do khác là cần thiết để bảo vệ quyền đầy đủ và giải quyết hoàn toàn tất cả các vấn đề tranh chấp, th́ trong phạm vi đó các Đương Sự có thể khởi sự các thủ tục bổ sung riêng biệt trên bất kỳ ṭa án Hoa Kỳ hay nước ngoài và các Đương Sự đồng ư chấp thuận thẩm quyền không độc quyền của những ṭa án như thế và cũng từ bỏ quyền đưa ra lời căi căn cứ vào các nguyên tắc thẩm quyền xét xử đối với người, không đúng thẩm quyền xét xử, hay nơi xét xử không thuận tiện. Cho dù có điều nào quy định khác trong Thỏa Thuận này, UPS sẽ có quyền yêu cầu biện pháp bảo vệ quyền tạm thời hay sơ bộ trước bất cứ ṭa án nào có thẩm quyền.  Quư Vị đồng ư rằng các hồ sơ máy tính và chứng từ điện tử có thể được chấp thuận để làm bằng chứng trong bất kỳ vụ tranh chấp nào về Thỏa Thuận này.

12.7.           Bất Khả Kháng.  Không bên nào sẽ phải chịu trách nhiệm cho việc không thực hiện các nghĩa vụ của ḿnh được quy định trong Thỏa Thuận này hoặc đối với bất kỳ thiệt hại hoặc nghĩa vụ nào khác nếu việc không thực hiện đó là do lư do nằm ngoài tầm kiểm soát hợp lư của ḿnh, bao gồm không có ngoại lệ bất kỳ trường hợp thiên tai, đ́nh công, hoặc tranh chấp,rối loạn trong ngành công nghệ, lệnh khẩn cấp của chính phủ, hành động của ṭa án hoặc chính phủ, các quy chế khẩn cấp, hành động phá hoại, bạo động, đập phá, sự cố điện tử, sự cố lớn về phần cứng và phần mềm máy tính, chậm trễ trong việc chuyển giao thiết bị, các hành động của bên thứ ba, hay vụ khủng bố.

12.8.           Bồi ThườngTất cả các biện pháp bảo vệ quyền được quy định trong Thỏa Thuận này đều có tính chất không độc quyền.

12.9.           Tuân Thủ Luật Pháp.  Khi thực hiện thỏa thuận này, mỗi bên sẽ tuân thủ đúng tất cả các điều luật, quy định, và lệnh của ṭa áp dụng đến họ và sẽ không có hành động nào khiến cho bên kia phải vi phạm bất kỳ điều luật, quy định, hay lệnh của ṭa án áp dụng đến họ, bao gồm việc Quư Vị (với tư cách là người được cấp phép) đem đăng bản Thỏa Thuận này với một cơ quan chính phủ nếu được yêu cầu.  Quư vị thừa nhận rơ ràng rằng các Tài Liệu UPS được cung cấp chiếu theo hợp đồng này có thể có chức năng mă hóa.  Quư vị công nhận và đồng ư rằng khi tải xuống, nhập khẩu hay sử dụng các Tài Liệu UPS ở bất cứ nước nào bên ngoài Hoa Kỳ th́ chính quư vị, chứ không phải UPS, chịu trách nhiệm hoàn toàn cho việc tuân thủ tất cả các luật lệ và quy định của nước đó, bao gồm (không có ngoại lệ nào) tất cả các luật lệ và quy định quản lư việc nhập khẩu, sử dụng, phân phối, phát triển, hay chuyển giao các phần mềm hay công nghệ mă hóa và tất cả các yêu cầu về việc đăng kư hay xin giấy phép liên quan.

12.10.       Thủ Tục Dữ Liệu.  Để thực hiện các dịch vụ nhận hàng và giao hàng, và liên quan với việc Quư Vị sử dụng Công Nghệ UPS, công ty chuyển phát kiện hàng UPS ở khu vực có thẩm quyền pháp lư của Quư Vị mà tên và địa chỉ của họ có thể t́m thấy ở phần“Contact UPS” (“Liên Hệ UPS”) trên trang Web UPS thuộc khu vực có thẩm quyền pháp lư của Quư Vị (“UPS Delivery Co.”), thu gom, xử lư và sử dụng thông tin cá nhân.  UPS Market Driver, Inc., 55 Glenlake Parkway, N.E., Atlanta, Georgia, USA 30328 và Các Bên Liên Quan Với UPS khác nhận thông tin cá nhân và sử dụng nó phục vụ cho các Mục Đích được nêu dưới đây. 

Các Bên UPS xử lư thông tin cá nhân phù hợp với các luật bảo vệ dữ liệu hiện hành. Thông tin cá nhân này được sử dụng cho các mục đích (các “Mục Đích”) được nêu trong, và phải tuân thủ Thông Báo Quyền Riêng Tư của UPS đă được đăng trên trang web của UPS tại < http://www.ups.com/content/us/en/resources/ship/terms/privacy.html >(được đưa vào bằng cách tham chiếu vào Thỏa Thuận này)Thông tin cá nhân này có thể được tiết lộ cho những người nhận nhất định ( “Người Nhận”) như đă mô tả trong Thông Báo Quyền Riêng Tư của UPS. Quư Vị thừa nhận Quư Vị đă đọc và hiểu đầy đủ Thông Báo Quyền Riêng Tư của UPS.

Quư vị khẳng định và bảo đảm cho UPS rằng khi Quư Vị hay các nhân viên, đại diện hay nhà thầu của Quư Vị (được gọi là "các Bên Gởi Hàng") cung cấp cho UPS Delivery Co. thông tin cá nhân: (1)  các Bên Gởi Hàng có quyền và thẩm quyền để làm điều này, (2) Quư Vị hoặc một Bên Gởi Hàng khác đă thông báo cho mỗi Cá Nhân được xây dựng bởi thông tin cá nhân (bao gồm tất cả những người nhận kiện hàng) rằng UPS sẽ xử lư thông tin cá nhân này để thực hiện các Mục Đích nói trên, rằng thông tin cá nhân có thể được UPS cung cấp cho những Người Nhận nói trên, và thông tin cá nhân có thể được chuyển giao cho các quốc gia không phải là quốc gia mà trong đó Các Bên Liên Quan Với UPS ban đầu đă thu thập thông tin này (các quốc gia có thể không có cùng các luật bảo vệ dữ liệu giống như quốc gia mà trong đó Quư Vị ban đầu cung cấp thông tin); và (3) Quư Vị đă được mỗi Cá Nhân đồng ư cho xử lư dữ liệu như được miêu tả trong Mục 12.10 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

12.11.       Tính Không Độc QuyềnKhông có ǵ trong Thỏa Thuận này có thể được hiểu là ngăn chặn hay hạn chế UPS dưới bất kỳ h́nh thức nào trong việc giao kết các thỏa thuận tương tự với bất kỳ Pháp Nhân nào khác hoặc giao dịch hay kư hợp đồng trực tiếp với các khách hàng sử dụng dịch vụ của cả hai bên.

12.12.       Tính Toàn Diện của Thỏa Thuận; Việc Sửa Đổi.  Thỏa Thuận này được coi là toàn bộ tất cả những ǵ hai bên đă hiểu và thỏa thuận với nhau liên quan đến đề tài của Thỏa Thuận này, và thay thế cho bất kỳ và tất cả các (1) lời tŕnh bày, hiểu biết chung và thỏa thuận được đưa ra trước hay cùng lúc với Thỏa Thuận này và (2) bất kỳ phiên bản nào trước đây của Thỏa Thuận về Công Nghệ của UPS mà Quư Vị đă giao kết với UPS, tất cả những phiên bản trước được nhập chung với Thỏa Thuận này. Việc sáp nhập như vậy sẽ không hiệu lực đối với Phần Mềm. Thỏa Thuận Công Nghệ UPS hiện hành tại thời điểm Quư Vị nhận được một phiên bản cụ thể của Phần Mềm đó sẽ chi phối việc Quư Vị sử dụng phiên bản Phần Mềm này tại mọi thời điểm.  Bất kỳ Thỏa Thuận nào của Công Ty về Công Nghệ UPS đă giao kết giữa UPS và Khách Hàng, dù đă giao kết trước hoặc sau ngày giao kết Thỏa Thuận này, sẽ thay thế cho Thỏa Thuận này.  Bất kỳ Thỏa Thuận về Công Nghệ của UPS đă giao kết giữa UPS và Quư Vị và có số phiên bản mới hơn là số Phiên Bản UTA04072012 sẽ thay thế cho Thỏa Thuận này. Việc Thỏa Thuận này thay thế cho các thỏa thuận trước đây sẽ không hạn chế quyền của UPS đối với Quư Vị nếu có bất kỳ trường hợp vi phạm thỏa thuận cũ nào trước ngày đề trên Thỏa Thuận mối này. Thỏa Thuận này không thể được điều chỉnh hay sửa đổi trừ phi có văn bản được kư bởi các đại diện được ủy quyền của các bên giao kết Thỏa Thuận; tuy nhiên, có điều kiện là UPS có thể điều chỉnh Các Quyền của Người Dùng Cuối chiếu theo Mục 3.1 thuộc Các Quyền của Người Dùng Cuối cũng như có thể điều chỉnh và sửa đổi các Tài Liệu UPS và chương tŕnh Công Nghệ UPS chiếu theo Mục 4.2 .thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.  Một văn bản được kư kết bằng chữ kư điện tử sẽ không được coi là đủ tiêu chuẩn đề điều chỉnh hay sửa đổi Thỏa Thuận này.

12.13.       Khước từ: Các Thông Báo Liên Minh Châu Âu.  Nếu Quư Vị đang ở một quốc gia thuộc Liên Minh Châu Âu th́ trong phạm vi tối đa luật pháp cho phép, Quư Vị đồng ư từ bỏ quyền nhận tất cả các thông báo, hồi báo và giấy xác nhận liên quan đến việc thuê dịch vụ qua phương tiện điện tử mà có thể đươc yêu cầu chiếu theo các Điều 10(1), 10(2), 11(1) và 11(2) của Chỉ Thị Liên Minh Châu Âu số 2000/31/EC và được thực thi trong khu vực thẩm quyền của Quư Vị liên quan đến việc Quư Vị sử dụng các chương tŕnh Công Nghệ UPS.

12.14.       LƯU Ư: Ưng Thuận Việc Xử Lư Thông Tin Cá NhânNgoại trừ trường hợp Quư Vị chọn lựa chọn "từ chối" theo các phương pháp đă quy định trong Thông Báo Quyền Riêng Tư của UPS (Quư Vị có thể thay đổi lựa chọn này vào bất kỳ lúc nào), Quư Vị ưng thuận xử lư thông tin cá nhân để phục vụ các Mục Đích được nêu ở Mục 12.10 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát bởi các Bên Liên Quan Với UPS.  Quư Vị cũng đồng ư rằng trong trường hợp quư vị là người được ghi tên trên kiện hàng hay là người nhận hàng, Quư Vị đă nhận thông báo về, và ưng thuận cho, xử lư và sử dụng thông tin cá nhân như được miêu tả ở Mục 12.10 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

12.15.       Các Điều Khoản Cụ Thể Theo Quốc Gia.  Nếu Quư Vị là cư dân của hoặc văn pḥng đăng kư của Quư Vị đặt tại một trong các quốc gia được liệt kê dưới đây, th́ các điều khoản của Phụ Lục B sẽ áp dụng đối với Quư Vị.  Trong trường hợp có mâu thuẫn hoặc sự mơ hồ giữa bất kỳ điều khoản có trong phần nội dung của các Điều Khoản và Điều Kiện Chung này và bất kỳ điều khoản có trong Phụ Lục B, điều khoản có trong Phụ Lục B sẽ chiếm ưu thế nếu Phụ Lục B áp dụng đối với Quư Vị.

a.                   Các Nước Trung Đông: Bahrain, Kuwait, Oman, Qatar, Saudi Arabia, UAE, Jordan, Tunisia, Algeria, Djibouti, Sudan, Syria, Somalia, Iraq, Palestine, Lebanon, Libya, Morocco, Mauritania và Yemen.  



PHỤ LỤC A

CÁC ĐỊNH NGHĨA – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN TỔNG QUÁT

Công Ty Liên Kết có nghĩa là các bên thứ ba quản lư, hoặc được quản lư bởi, hoặc được quản lư chung với một Pháp Nhân, dù h́nh thức quản lư là trực tiếp hay gián tiếp.

Thỏa Thuận được định nghĩa trong đoạn thứ hai của Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát này.

Hàng Gởi Do Người Khác Trả Phí có nghĩa là các kiện hàng được giao cho các Bên Liên Quan Với UPS bởi một Pháp Nhân khác thay mặt cho Quư Vị mà phí gởi hàng được tính vào Tài Khoản UPS của Quư Vị.

Chuyển Nhượng được định nghĩa trong Mục 12.4 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Thông Tin Bảo Mật có nghĩa là bất cứ thông tin hay tài liệu nào, ngoài các Bí Mật Kinh Doanh ra, có giá trị cho UPS và nói chung không được các bên thứ ba biết đến, hoặc thông tin hay tài liệu nào mà UPS có được từ bất cứ bên thứ ba nào (bao gồm tất cả các Bên Liên Quan Với UPS, không có ngoại lệ) mà UPS coi là thuộc quyền sở hữu của ḿnh, bất chấp thông tin đó có thực sự là tài sản sở hữu của UPS hay không.  Thuật ngữ Thông Tin Bảo Mật bao gồm các loại Thông Tin.  Thông Tin Bảo Mật sẽ không bao gồm các thông tin mà Quư Vị có thể chứng minh là: (1) Quư Vị đă biết sẵn thông tin đó trước khi nhận được từ UPS, và thông tin đó không lệ thuộc vào bất cứ thỏa thuận không tiết lộ khác giữa các bên; (2) hiện thời hoặc sau này, thông tin đó trở nên phổ biến trong công chúng không phải do lỗi của Quư Vị; (3) bằng cách khác, thông tin đó đă được Quư Vị phát triển một cách độc lập và hợp pháp, không căn cứ vào Thông Tin Bảo Mật; hoặc (4) Quư Vị đă thu thập thông tin đó một cách hợp pháp từ một bên thứ ba, và bên thứ ba đó không có nghĩa vụ pháp lư phải giữ kín thông tin đó.

Khách Hàng được định nghĩa trong đoạn thứ ba của Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Các Quyền của Người Dùng Cuối có nghĩa là tài liệu sẵn có tại
<
http://www.ups.com/content/us/en/resources/ship/terms/technology_agreement.html > và được mô tả trong đoạn hai của các Điều Khoản và Điều Kiện Chung này.

Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát có nghĩa là văn bản này.

Hàng Gởi Đến có nghĩa là các kiện hàng được giao cho các Bên Liên Quan Với UPS để gởi đến cho Quư Vị.

Thông Tin có nghĩa là thông tin có từ Hệ Thống UPS liên quan đến các dịch vụ được cung cấp bởi các Bên Liên Quan Với UPS, hoặc được thu thập liên quan đến việc Quư Vị gởi hàng thông qua các Bên Liên Quan Với UPS, bao gồm không có ngoại lệ tất cả các Kiện Hàng Được Giao.

Kiện Hàng Gởi Đi có nghĩa là một kiện hàng do Quư Vị giao cho các Bên Liên Quan Với UPS.

Khu Vực Được Phép dùng để chỉ các nước có tên trong Phụ Lục C trong phần Các Quyền của Người Dùng Cuối được phép sử dụng một sản phẩm công nghệ UPS cụ thể.

Pháp Nhân có nghĩa là các cá nhân, tổng công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty liên doanh, hội liên hiệp, công ty cổ phần, tập đoàn ủy thác, tổ chức không phải là công ty, hoặc bất cứ thực thể pháp lư nào khác.

Các Mục Đích được định nghĩa trong Mục 12.10 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Người Nhận được định nghĩa trong Mục 12.10 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Khu Vực Hạn Chế có nghĩa là các nước là đối tượng của một chương tŕnh trừng phạt kinh tế do Pḥng Kiểm Soát Tài Sản Nước Ngoài ("OFAC"), Bộ Ngân Khố Hoa Kỳ điều hành, hoặc bị cấm việc sử dụng, xuất khẩu, hay tái xuất khẩu các chương tŕnh Công Nghệ UPS chiếu theo lệnh trừng phạt hay luật kiểm soát xuất khẩu của Hoa Kỳ. Danh sách các nước bị cấm vận hay trừng phạt theo lệnh của OFAC có thể thay đổi vào bất cứ lúc nào.  Chỉ để tiện cho Quư Vị tham khảo, các liên kết sau đây cung cấp thông tin về các quốc gia này: http://www.treasury.gov/resource-center/sanctions/Programs/Pages/Programs.aspx , và  http://www.bis.doc.gov/complianceandenforcement/liststocheck.htm .

Nhà Cung Cấp Dịch Vụ có định nghĩa được cung cấp trong đoạn 3 của các Điều khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Nhân Viên Của Nhà Cung Cấp Dịch Vụ có định nghĩa được cung cấp trong đoạn 3 của các Điều Khoản và Điều Kiện Chung.

Các Bên Gởi Hàngđược định nghĩa trong Mục 12.10 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Phần Mềm có nghĩa là những thứ thuộc Công Nghệ UPS là (i) phần mềm do UPS cung cấp cho Quư Vị chiếu theo Thỏa Thuận này (ngoại trừ mă phần mềm mẫu) và bất cứ Tài Liệu Kỹ Thuật nào liên quan, và (ii) bất cứ Cập Nhật nào do UPS cung cấp cho Quư vị chiếu theo Thỏa Thuận này.

Dịch Vụ Hỗ Trợ được định nghĩa trong Mục 5.1 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Phần Mềm Hỗ Trợ được định nghĩa trong Mục 5.1 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Nhà Cung Cấp Dịch Vụ Hỗ Trợ được định nghĩa trong Mục 5.1 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Tài Liệu Kỹ Thuật chỉ chung bất cứ và tất cả các tài liệu và/hoặc mă phần mềm mẫu liên quan đến các chương tŕnh Công Nghệ UPS hay Thương Hiệu UPS do UPS cung cấp hay dành sẵn cho Quư Vị chiếu theo Thỏa Thuận này.

Kiện Hàng Được Giao có nghĩa là một kiện hàng (i) do Quư Vị hay người thay mặt cho Quư Vị giao cho các Bên Liên Quan Với UPS để được chuyển gởi, hoặc (ii) do một bên thứ ba giao cho các Bên Liên Quan Với UPS để được chuyển gởi đến Quư Vị.

Thời Hạn được định nghĩa ở Mục 6.2 , Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

Bí Mật Kinh Doanh có nghĩa là bất cứ thông tin nào của UPS hay do UPS có được từ bất cứ bên thứ ba nào (bao gồm tất cả các Bên Liên Quan Với UPS, không có ngoại lệ) mà nói chung công chúng không được biết đến hay không thể tiếp cận được, mà (1) có giá trị kinh tế, dù thực hay tiềm ẩn, chính v́ những người có thể kiếm lời bằng cách tiết lộ hay sử dụng thông tin đó th́ không được biết thông tin và cũng không thể dễ dàng t́m hiểu thông tin đó một cách hợp pháp, và (2) là đối tượng của các nỗ lực hợp lư (xét theo từng hoàn cảnh) để giữ bí mật cho thông tin đó.

(Các) Cập Nhật có nghĩa là việc bảo dưỡng, sửa chữa, sửa đổi, cập nhật, nâng cấp, hoặc điều chỉnh các Tài Liệu UPS.

UPS có nghĩa là UPS Market Driver, Inc.

Tài Khoản UPS có nghĩa là bất cứ tài khoản gởi hàng nào được chỉ định cho Quư Vị bởi một thành viên của các Bên Liên Quan Với UPS, bao gồm (không có ngoại lệ nào) các tài khoản thuộc loại “tài khoản tạm thời” và tài khoản gởi hàng UPS Freight được chỉ định cho người dùng dịch vụ gởi hàng qua UPS.com.

Cơ Sở Dữ Liệu UPS có nghĩa là các cơ sở dữ liệu chứa thông tin độc quyền liên quan đến các dịch vụ gởi hàng của các Bên Liên Quan Với UPS và được phân phối kèm theo hay để sử dụng với các chương tŕnh Phần Mềm.

UPS Delivery Co. được định nghĩa trong Mục 12.10 thuộc Các Điều Khoản và Điều Kiện Tổng Quát.

UPS Marks có nghĩa là từ mác "UPS” như đă tŕnh bày trong các đăng kư nhăn hiệu hàng hóa khác nhau bao gồm nhưng không giới hạn trong Đăng Kư Nhăn Hiệu Hoa Kỳ số 966.724, và mác “UPS &Stylized Shield Device” như đă tŕnh bày dưới đây và như đă tŕnh bày trong các đăng kư nhăn hiệu hàng hóa khác nhau, bao gồm nhưng không giới hạn trong Đăng Kư Nhăn Hiệu Hoa Kỳ số: 2,867,999, 2,965,392, 2,973,108, 2,978,624, 3,160,056 và Đăng Kư Nhăn Hiệu Cộng Đồng Châu Âu số: 3,107,026, 3,107,281, và 3,106,978.

UPS

Các Tài Liệu UPS chỉ chung các sản phẩm Công Nghệ UPS, Cơ Sở Dữ Liệu UPS, các Tài Liệu Kỹ Thuật, Thông Tin, Phần Mềm, các Thương Hiệu UPS,và Hệ Thống UPS.

Các Bên Liên Quan Với UPS có nghĩa là UPS và các Công Ty Liên Kết hiện thời của nó, cùng với các cổ đông, viên chức, giám đốc, nhân viên, đại diện, đối tác, nhà cung ứng bên thứ ba và các bên thứ ba cấp giấy phép.

Thông Báo Quyền Riêng Tư của UPS nghĩa là thông báo về riêng tư có tại http://www.ups.com/content/vn/vn/resources/ship/terms/privacy.html .

Hệ Thống UPScó nghĩa là các hệ thống máy tính và mạng lưới của UPD được truy cập khi dùng các chương tŕnh Công Nghệ UPS.

Công Nghệ UPS có nghĩa là các sản phẩm được liệt kê ở Phụ Lục B , Các Quyền của Người Dùng Cuối.

Cuộn đến phần cuối của Các điều khoản và Điều kiện này để kích hoạt hộp kiểm bên dưới.

Xem các Minh họa

Liên kết UPS khác: